Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ từ 8/8/2025 là mẫu nào?

17:45 | 13/08/2025
Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ từ 8/8/2025 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ từ 8/8/2025 là mẫu nào?
  2. Chi phí phát hành hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?
  3. Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu tối thiểu là bao nhiêu?

Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ từ 8/8/2025 là mẫu nào?

Từ ngày 08/08/2025, biên bản mở thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ được lập theo Phụ lục 2A tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BTC.

Tại đây

Dưới đây là Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/13082025/2-a.jpg

Tải Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ:

Tải về

Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ từ 8/8/2025 là mẫu nào?

Phụ lục 2A Thông tư 80 Biên bản mở thầu gói thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ từ 8/8/2025 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Chi phí phát hành hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025

Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;
c) Chủ đầu tư chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu;
d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).
2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:
a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;
c) Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nên không tốn phí.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu tối thiểu là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu
[...]
3. Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.
4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;
d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
5. Chi phí đánh giá hồ sơ:
a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
[...]

Như vậy, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.