Phát tán thông tin sai lệch về kết quả Hội nghị Trung ương 14 khoá 13 thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:
Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;
d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;
đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;
e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;
g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;
h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
Như vậy, người phát tán thông tin sai lệch về kết quả Hội nghị Trung ương 14 khoá 13 có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Ngoài ra buộc phải gỡ bỏ thông tin sai lệch về kết quả Hội nghị Trung ương 14 khoá 13.
*Trên đây là thông tin bài viết Phát tán thông tin sai lệch về kết quả Hội nghị Trung ương 14 khoá 13 thì bị xử phạt như thế nào?

Phát tán thông tin sai lệch về kết quả Hội nghị Trung ương 14 khoá 13 thì bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời gian dự kiến diễn ra Đại hội 14 của Đảng là khi nào?
Căn cứ tại điểm a khoản 2 Mục 2 Hướng dẫn 31-HD/BTGDVTW năm 2025 hướng dẫn về thời gian, nội dung và chương trình Đại hội 14 của Đảng như sau:
a. Nhóm vấn đề về Công tác chuẩn bị Đại hội lần thứ XIV của Đảng
[...]
* Thời gian, nội dung và chương trình Đại hội XIV của Đảng
Đại hội XIV dự kiến diễn ra trong thời gian 7 ngày, từ ngày 19/01/2026 đến ngày 25/01/2026. Đại hội sẽ thảo luận và thông qua các văn kiện, gồm 4 báo cáo: (i) Báo cáo chính trị, (ii) Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong 40 năm qua ở Việt Nam. (iii) Báo cáo tổng kết 15 năm thi hành Điều lệ Đảng. (iv) Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII. Đại hội thảo luận, thông qua Báo cáo công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; thực hiện quy trình bầu cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV theo Quy chế bầu cử tại Đại hội XIV của Đảng.
Như vậy Đại hội XIV dự kiến diễn ra trong thời gian 7 ngày, từ ngày 19/01/2026 đến ngày 25/01/2026.
Cơ cấu số lượng đại biểu đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội 14 của Đảng là bao nhiêu người?
Căn cứ tại Tiểu mục 4 Mục 2 Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 Tải về về cơ cấu, số lượng đại biểu và việc bầu đại biểu dự đại hội cấp trên của đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 14 của Đảng như sau:
4. Cơ cấu, số lượng đại biểu và việc bầu đại biểu dự đại hội cấp trên
- Số lượng đại biểu đại hội đảng bộ các cấp như sau:
(1) Các Đảng bộ: Chính phủ, Quốc hội, các cơ quan Đảng Trung ương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương từ 250 đến 450 đại biểu; Đảng bộ Công an Trung ương từ 300 đến 350 đại biểu; Đảng bộ Quân đội không quá 450 đại biểu.
- Các đảng bộ tỉnh, thành phố hợp nhất, sáp nhập: Địa phương sáp nhập từ 2 tỉnh, thành phố không quá 450 đại biểu; địa phương sáp nhập từ 3 tỉnh, thành phố không quá 500 đại biểu; Thành phố Hồ Chí Minh không quá 550 đại biểu.
- Các đảng bộ tỉnh, thành phố không hợp nhất, sáp nhập không quá 400 đại biểu; Nghệ An, Thanh Hoá không quá 500 đại biểu; Hà Nội không quá 550 đại biểu.
(2) Đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở và tương đương không quá 300 đại biểu.
(3) Đối với đảng bộ các xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh sau khi hợp nhất, sáp nhập thì số lượng đại biểu đại hội không quá 250.
(4) Đảng bộ cơ sở: (i) Được giao quyền hoặc thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, không quá 250 đại biểu. (ii) Các đảng bộ có từ 200 đảng viên trở lên thì tiến hành đại hội đại biểu, số lượng đại biểu do cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định. (iii) Các đảng bộ có dưới 200 đảng viên thì tiến hành đại hội đảng viên. Trường hợp đảng bộ cơ sở có dưới 200 đảng viên nếu có khó khăn về điều kiện tổ chức đại hội đảng viên và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý, thì tổ chức đại hội đại biểu; số lượng đại biểu do cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định.
[...]
Theo đó Cơ cấu số lượng đại biểu đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 14 của Đảng như sau:
Các Đảng bộ:
- Chính phủ, Quốc hội, các cơ quan Đảng Trung ương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương từ 250 đến 450 đại biểu;
- Đảng bộ Công an Trung ương từ 300 đến 350 đại biểu;
- Đảng bộ Quân đội không quá 450 đại biểu.
- Các đảng bộ tỉnh, thành phố hợp nhất, sáp nhập:
+ Địa phương sáp nhập từ 2 tỉnh, thành phố không quá 450 đại biểu
+ Địa phương sáp nhập từ 3 tỉnh, thành phố không quá 500 đại biểu
+ Thành phố Hồ Chí Minh không quá 550 đại biểu.
- Các đảng bộ tỉnh, thành phố không hợp nhất, sáp nhập không quá 400 đại biểu:
+ Nghệ An, Thanh Hoá không quá 500 đại biểu;
+ Hà Nội không quá 550 đại biểu.
Đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở và tương đương: Không quá 300 đại biểu.
Đối với đảng bộ các xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh sau khi hợp nhất, sáp nhập thì số lượng đại biểu đại hội: Không quá 250 đại biểu.
Đảng bộ cơ sở:
- Được giao quyền hoặc thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, không quá 250 đại biểu.
- Các đảng bộ có từ 200 đảng viên trở lên thì tiến hành đại hội đại biểu, số lượng đại biểu do cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định.
- Các đảng bộ có dưới 200 đảng viên thì tiến hành đại hội đảng viên.
Trường hợp đảng bộ cơ sở có dưới 200 đảng viên nếu có khó khăn về điều kiện tổ chức đại hội đảng viên và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý, thì tổ chức đại hội đại biểu; số lượng đại biểu do cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định.
*Trên đây là thông tin bài viết Phát tán thông tin sai lệch về kết quả Hội nghị Trung ương 14 khoá 13 thì bị xử phạt như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];