Petrolimex cập nhật giá xăng dầu ngày 23/4/2026 34 tỉnh thành ở mức bao nhiêu tiền?
***
***
***
!!!MỚI NHẤT CẬP NHẬT TỪ 15H00 ngày 23/4/2026
Petrolimex cũng đã điều chỉnh giá xăng dầu từ 15h00 ngày 23/4/2026 áp dụng tại hệ thống phân phối của Petrolimex trên 34 tỉnh thành theo Công văn 2844/BCT-TTTN năm 2026 Tải về.
Dưới đây là chính thức giá xăng 34 tỉnh thành được Petrolimex từ 15h00 ngày 23/4/2026 công bố như sau:
Mặt hàng | Đơn vị tính (Đã bao gồm thuế GTGT) | Vùng 1 | Vùng 2 |
Xăng không chì RON 95-V | Đồng/lít | 23.820 | 24.290 |
Xăng không chì RON 95-III | Đồng/lít | 22.880 | 23.330 |
Xăng sinh học E10 RON 95-III | Đồng/lít | 22.360 | 22.800 |
Xăng sinh học E5 RON 92-II | Đồng/lít | 21.830 | 22.260 |
Điêzen 0,001S-V | Đồng/lít | 27.950 | 28.500 |
Điêzen 0,05S-II | Đồng/lít | 26.690 | 27.220 |
Dầu hỏa 2-K | Đồng/lít | 32.100 | 32.740 |
Mazút N°2B (3.5S) | Đồng/kg | 18.810 | 19.180 |
Mazút 180cst - 0,5S (RMG) | Đồng/kg | 22.310 | 22.750 |
Ghi chú:
Đối với mặt hàng xăng (trừ etanol), dầu Điêzen và dầu hỏa thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo văn bản số 1088/TTTN-XD ngày 15/4/2026 của Bộ Công Thương, mức giá của mặt hàng Mazút là giá bán buôn.
Thông tin TRƯỚC 15h00 ngày 23/4/2026
Căn cứ tại Công văn 2781/BCT-TTTN năm 2026 về điều hành kinh doanh xăng dầu, mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG) từ 16 giờ 00 phút ngày 21/4/2026 như sau:
[...]
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 200 đồng/lít;
- Xăng không chì: 400 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 600 đồng/lít;
- Dầu madút: 600 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Xăng không chì: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.934 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.042 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 27.856 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 19.631 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 16 giờ 00' ngày 21 tháng 4 năm 2026.
[...]
Theo đó thì Petrolimex cũng đã điều chỉnh giá xăng dầu từ 16h00 ngày 21/4/2026 áp dụng tại hệ thống phân phối của Petrolimex trên 34 tỉnh thành theo Công văn 2781/BCT-TTTN năm 2026.
Dưới đây là chính thức giá xăng 34 tỉnh thành được Petrolimex ngày 23/4/2026 công bố như sau:
Mặt hàng | Đơn vị tính (Đã bao gồm thuế GTGT) | Vùng 1 (đồng) | Vùng 2 (đồng) |
Xăng không chì RON 95-V | Đồng/lít | 23.980 | 24.450 |
Xăng không chì RON 95-III | Đồng/lít | 23.040 | 23.500 |
Xăng sinh học E10 RON 95-III | Đồng/lít | 22.350 | 22.790 |
Xăng sinh học E5 RON 92-II | Đồng/lít | 21.930 | 22.360 |
Điêzen 0,001S-V | Đồng/lít | 29.110 | 29.690 |
Điêzen 0,05S-II | Đồng/lít | 27.850 | 28.400 |
Dầu hỏa 2-K | Đồng/lít | 35.230 | 35.930 |
Mazút N°2B (3,5S) | Đồng/kg | 19.630 | 20.020 |
Mazút 180cst - 0,5S (RMG) | Đồng/kg | 23.130 | 23.590 |
Ghi chú:
Đối với mặt hàng xăng (trừ etanol), dầu Điêzen và dầu hỏa thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo văn bản số 1088/TTTN-XD ngày 15/4/2026 của Bộ Công Thương, mức giá của mặt hàng Mazút là giá bán buôn.
*Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đỏi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần.
*Trên đây là thông tin Petrolimex cập nhật giá xăng dầu ngày 23 4 2026 34 tỉnh thành ở mức bao nhiêu tiền?

Petrolimex cập nhật giá xăng dầu ngày 23 4 2026 34 tỉnh thành ở mức bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Cơ sở tiến hành hoạt động dầu khí như thế nào?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Dầu khí 2022 quy định về cơ sở tiến hành hoạt động dầu khí như sau:
Điều 7. Cơ sở tiến hành hoạt động dầu khí
1. Hoạt động dầu khí thực hiện trên cơ sở hợp đồng dầu khí được ký kết đối với các lô dầu khí theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí theo quy định tại điểm c khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 41 của Luật này.
2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các lô dầu khí và danh mục các lô dầu khí điều chỉnh trên cơ sở đề xuất của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và kết quả thẩm định, báo cáo của Bộ Công Thương.
3. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt danh mục các lô dầu khí, danh mục các lô dầu khí điều chỉnh.
Cơ sở tiến hành hoạt động dầu khí như sau:
[1] Hoạt động dầu khí thực hiện trên cơ sở hợp đồng dầu khí được ký kết đối với các lô dầu khí theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí theo quy định tại điểm c khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 41 Luật Dầu khí 2022.
[2] Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các lô dầu khí và danh mục các lô dầu khí điều chỉnh trên cơ sở đề xuất của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và kết quả thẩm định, báo cáo của Bộ Công Thương.
[3] Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt danh mục các lô dầu khí, danh mục các lô dầu khí điều chỉnh.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt danh mục các lô dầu khí ra sao?
Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 45/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt danh mục các lô dầu khí như sau:
[1] Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Dầu khí 2022, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xây dựng danh mục các lô dầu khí mới hoặc danh mục điều chỉnh các lô dầu khí, trình Bộ Công Thương 02 bộ hồ sơ (gồm 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ bản sao, gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính) để thẩm định. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục các lô dầu khí mới hoặc danh mục điều chỉnh các lô dầu khí;
- Thông tin về các lô dầu khí mới được hình thành hoặc về việc điều chỉnh các lô dầu khí, bao gồm tên, tọa độ, diện tích;
- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
[2] Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
[3] Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Công Thương, các bộ, ngành, địa phương phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Bộ Công Thương.
[4] Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và hoàn chỉnh danh mục các lô dầu khí mới hoặc danh mục các lô dầu khí điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả thẩm định và đề nghị phê duyệt danh mục các lô dầu khí mới hoặc danh mục điều chỉnh các lô dầu khí;
- Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 45/2023/NĐ-CP;
- Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ, ngành và bản sao văn bản góp ý của các bộ, ngành.
*Trên đây là thông tin bài viết Petrolimex cập nhật giá xăng dầu ngày 23 4 2026 34 tỉnh thành ở mức bao nhiêu tiền?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];