Ô tô con pickup là gì? Hình ảnh ô tô con pickup minh họa như thế nào?
Ô tô con pickup là loại xe bán tải có cabin được cơ quan chức năng phân loại là xe chở người (dưới 8 chỗ, không kể lái xe) dựa trên các thông số kỹ thuật theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT như sau:
(1) Đặc điểm:
- Thuộc nhóm ô tô chở người (đến 8 chỗ ngồi, không kể ghế lái).
- Ô tô Pickup có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải Pickup ca bin đơn hoặc ô tô tải Pickup ca bin kép. Cụ thể đặc điểm của ô tô tải Pickup ca bin đơn và ca bin kép như sau:
A. Ô tô tải Pickup ca bin đơn Là ô tô chở hàng có kiểu dáng ca bin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau: - Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; - Trong ca bin có bố trí một hàng ghế; - Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; - Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; - Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:
Trong đó: mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái. B. Ô tô tải Pickup ca bin kép Ô tô chở hàng có kiểu dáng cabin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau: - Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; - Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số người cho phép chở kể cả người lái không lớn hơn 05 người; - Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; - Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; - Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:
Trong đó: mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái. |
(2) Hình ảnh ô tô con pickup minh họa theo Thông tư 53

Tuy nhiên cần lưu ý việc xác định loại xe bán tải không dựa vào kiểu dáng bên ngoài mà dựa trên thông số kỹ thuật và giấy tờ đăng kiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

(Hình ảnh minh họa giấy tờ đăng kiểm)

Ô tô con pickup là gì? Hình ảnh ô tô con pickup minh họa như thế nào? (Hình từ Internet)
Ô tô con pickup có bị cấm bị vào nội đô Hà Nội hay không?
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 01/2026/QĐ-UBND (Áp dụng từ 15/01/2026) quy định Thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong phạm vi hạn chế của TP Hà Nội như sau:
Điều 5. Thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong phạm vi hạn chế
1. Các loại xe ưu tiên quy định tại Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Được phép hoạt động 24h/24h.
2. Xe ô tô tải thông dụng:
a) Các loại xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe dưới 2 tấn: Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm.
b) Các loại xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe từ 2 tấn trở lên: Chỉ được phép hoạt động từ 21h00 đến 06h00 sáng hôm sau. Ngoài khung giờ trên Sở Xây dựng, Công an Thành phố căn cứ tình hình thực tế để xem xét chấp thuận theo đúng quy định:
Đối với xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe từ 2 tấn đến dưới 10 tấn phải được Công an Thành phố chấp thuận bằng văn bản.
Đối với xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe từ 10 tấn trở lên phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
c) Xe quá tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xe bánh xích:
Hoạt động theo Giấy phép lưu hành do Sở Xây dựng cấp phép theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng.
d) Các loại xe ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng:
Ô tô xi téc (chở xăng dầu, chở khí), Ô tô chở xe, Ô tô chở bùn, Ô tô chở thuỷ, hải sản sống, Ô tô trộn và vận chuyển bê tông, Ô tô quét đường, Ô tô hút chất thải, Ô tô trộn vữa, Ô tô trộn bê tông lưu động, Ô tô bơm bê tông, Ô tô cần cẩu, Ô tô thang, Ô tô khoan, Ô tô kéo xe, Ô tô kéo, chở xe và các loại xe tương tự: Chỉ được phép hoạt động từ 21h00 đến 06h00 sáng hôm sau và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
Ô tô xi téc chở nước tưới cây, Ô tô bán hàng lưu động, Ô tô nâng người làm việc trên cao, Ô tô kiểm tra cầu, cống: Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
Ô tô chở rác: Chỉ được phép hoạt động từ 19h30 đến 06h00 sáng hôm sau. Trường hợp đặc biệt phục vụ duy trì vệ sinh môi trường theo yêu cầu đột xuất, Sở Xây dựng xem xét chấp thuận trên cơ sở đề xuất của đơn vị vệ sinh môi trường.
e) Các loại ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng phục vụ công tác cung ứng dịch vụ công ích trên địa bàn Thành phố theo hợp đồng dịch vụ công được phê duyệt để cắt tỉa cây xanh, duy tu chiếu sáng; xử lý sự cố điện, nước, thông tin; cứu hộ giao thông; hút bùn nạo vét cống: Được phép hoạt động 24h/24h và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
3. Xe ô tô con tập lái, ô tô khách tập lái, ô tô tải tập lái:
Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm và tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành.
4. Xe ô tô chở học sinh; Xe buýt; mini buýt, ô tô buýt thành phố, ô tô buýt thành phố BRT: được phép hoạt động.
5. Xe kinh doanh vận tải hành khách
a) Xe kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định:
Hoạt động theo lịch trình, hành trình được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
b) Xe trung chuyển hành khách đi theo luồng tuyến cố định của Thành phố
Được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm và phải được Sở Xây dựng cấp phù hiệu.
c) Xe ô tô chở cán bộ công nhân viên đi làm:
Được phép hoạt động và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
d) Xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng (xe ô tô chở người dưới 28 chỗ không kể người lái): Được phép hoạt động 24h/24h.
đ) Xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng (xe ô tô chở người từ 28 chỗ trở lên không kể người lái); Xe ô tô khách giường nằm: Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm. Ngoài khung giờ trên phải được Công an Thành phố chấp thuận bằng văn bản.
Ô tô con pickup không bị cấm và không bị hạn chế giờ khi vào nội đô Hà Nội. Được phép hoạt động 24h/24h trên tất cả các tuyến đường nội đô (trừ các tuyến đường có biển cấm xe con hoặc cấm phương tiện đi ngược chiều).
Xe ô tô được phân loại như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT quy định về phân loại xe ô tô như sau:
- Xe ô tô chở người là các loại ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người, hành lý mang theo. Ô tô chở người cũng có thể kéo theo một rơ moóc. Các loại ô tô chở người gồm:
Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) gồm các loại quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) gồm các loại quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Ô tô chở người chuyên dùng là ô tô chở người có đặc điểm khác với đặc điểm của các loại ô tô chở người nêu trên, có kết cấu và trang bị để chở người trong điều kiện đặc biệt hoặc chở người với sự sắp xếp đặc biệt, gồm các loại quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Ô tô chở hàng là các loại ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở hàng. Ô tô chở hàng có thể bố trí tối đa hai hàng ghế và chở không quá 06 người kể cả người lái trong cabin. Ô tô chở hàng cũng có thể kéo theo một rơ moóc. Các loại ô tô chở hàng gồm:
Ô tô tải thông dụng gồm các loại quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Ô tô tải chuyên dùng bao gồm các loại ô tô chở hàng có kết cấu và trang bị để chở hàng hóa cần sự sắp xếp đặc biệt gồm các loại quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
- Ô tô chuyên dùng là các loại ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt khác với các loại ô tô nêu tại điểm a và điểm b khoản này. Ô tô chuyên dùng gồm các loại ô tô quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
- Ô tô đầu kéo là ô tô được thiết kế để kéo sơ mi rơ moóc và có các trang, thiết bị gồm: cơ cấu mâm kéo (fifth-wheel coupling); cơ cấu kết nối và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu và hệ thống phanh của sơ mi rơ moóc; có thể trang bị cần cẩu, máy phát điện, cơ cấu móc kéo (tow coupling, hook coupling) để kéo rơ moóc;
- Ô tô kéo moóc là ô tô được thiết kế dành riêng hoặc chủ yếu dùng để kéo rơ moóc và có các trang, thiết bị gồm: cơ cấu móc kéo (tow coupling, hook coupling); thùng hoặc sàn chất phụ tải; cơ cấu kết nối và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu và hệ thống phanh của rơ moóc;
Ô tô kéo moóc không bao gồm: ô tô chở hàng có trang bị cơ cấu móc kéo; ô tô đầu kéo trang bị thêm cơ cấu móc kéo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
