Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35?

Tạ Thị Thanh Thảo 794 lượt xem
10:41 | 19/01/2026
Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35?
Nội dung chính
  1. Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35?
  2. Các yêu cầu đối với Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 là những yêu cầu nào?
  3. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định đúng không?

Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35?

Căn cứ Mục 2 Nghị quyết 73-NQ/TW năm 2025 như sau:

[...]
2. Thống nhất giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV (Ủy viên chính thức và Ủy viên dự khuyết; tái cử và lần đầu tham gia) và nhân sự Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XIV (tái cử và lần đầu tham gia) để trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
[...]

Theo Tiểu mục 2.1 Mục 2 Hướng dẫn 35-HD/BTGDVTW năm 2025 TẢI VỀ hướng dẫn về công tác chuẩn bị, lựa chọn, giới thiệu nhân sự tham gia Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa 14 của Đảng như sau:

II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN
[...]
2.1. Nhóm vấn đề về công tác Đại hội lần thứ XIV của Đảng
* Về công tác chuẩn bị, lựa chọn, giới thiệu nhân sự tham gia Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIV của Đảng
Phát huy tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc, dân chủ, khách quan, công tâm, Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận kỹ lưỡng, cho ý kiến thẳng thắn, xây dụng, tạo sự đoàn kết thống nhất về số lượng Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng và lựa chọn nhân sự giới thiệu tham gia Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIV (tái cử và tham gia lần đầu). Xác định đây là công việc kế thừa, tiếp nối của công tác quy hoạch cán bộ, đặc biệt hệ trọng, cốt lõi của cốt lõi, liên quan thành công của Đại hội XIV của Đảng và sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới. Nhân sự giới thiệu phải có tầm nhìn chiến lược quốc gia, có khả năng giữ tự chủ của đất nước; có năng lực lãnh đạo, chỉ huy ở quy mô quốc gia; có uy tín chính trị, liêm chính ở mức biểu tượng; có khả năng triển khai nghị quyết thành kết quả, thành quả đo đếm được; có đủ sức bền, cả về tinh thần và thể chất, để chịu được áp lực, cường độ công việc trong nhiệm kỳ XIV của Đảng và có thể là những nhiệm kỳ tiếp theo.
Ban Chấp hành Trung ương giao Bộ Chính trị và Tiểu ban nhân sự Đại hội XIV tiếp tục xem xét bổ sung, hoàn thiện các phương án nhân sự theo đúng phương hướng công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và quy trình công tác nhân sự đã đề ra để báo cáo Ban Chấp hành Trung ương xem xét quyết định tại Hội nghị Trung ương 15 sắp tới.
[...]

Như vậy, Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35 như sau:

- Theo Nghị quyết 73-NQ/TW năm 2025 sẽ giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV (Ủy viên chính thức và Ủy viên dự khuyết; tái cử và lần đầu tham gia) và nhân sự Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XIV (tái cử và lần đầu tham gia) trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

- Theo Hướng dẫn 35-HD/BTGDVTW năm 2025 giới thiệu nhân sự tham gia Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIV của Đảng.

Trên đây là thông tin về "Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35?".

Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35?

Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 được thông qua gồm những ai theo Nghị quyết 73 và Hướng dẫn 35? (Hình từ Internet)

Các yêu cầu đối với Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 là những yêu cầu nào?

Tại họp báo thông tin về Đại hội XIV của Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương thông tin về công tác chuẩn bị nhân sự cho Đại hội XIV của Đảng.

Theo đó, các yêu cầu đối với nhân sự của Ban Chấp hành Trung ương khóa 14 bao gồm:

Một là, phải đảm bảo sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện, thường xuyên, liên tục, chặt chẽ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và đồng chí Tổng Bí thư. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV phải là một tập thể trong sạch, vững mạnh, thật sự đoàn kết, thống nhất về ý chí và hành động; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng, gắn bó mật thiết với nhân dân. Xử lý hài hòa, hợp lý giữa tiêu chuẩn và cơ cấu, giữa kế thừa, ổn định và đổi mới, phát triển, giữa tính phổ biến và tính đặc thù, giữa chuyên môn đào tạo và sở trường, năng lực thực tiễn…Trong đó, đặc biệt đề cao chất lượng, hiệu quả, sản phẩm công tác, sự cống hiến để làm thước đo trong bố trí, đánh giá và sử dụng cán bộ.

Hai là, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV là những đồng chí tiêu biểu trong toàn Đảng về tính tiền phong, gương mẫu, tính xây dựng, tính chiến đấu, tiến hành động, tính kỷ luật, tính nhân văn; có phẩm chất, năng lực, uy tín, liêm chính, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, vì lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết, trước hết…

Ba là, kiên quyết không để lọt những người không đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện, không xứng đáng, không trúng cử ở cấp ủy cấp dưới vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhưng cũng không bỏ sót những đồng chí thực sự có đức, có tài, có uy tín trong Đảng và trong nhân dân.

Không để lọt vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 những người có một trong các khuyết điểm sau:

Bản lĩnh chính trị không vững vàng, không kiên định đường lối, quan điểm của Đảng; phẩm chất, đạo đức, năng lực, uy tín giảm sút, ý thức tổ chức kỷ luật kém, mất đoàn kết, không dám làm, không có chí tiến thủ, dĩ hòa vi quý, có biểu hiện cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, tư duy nhiệm kỳ, xu nịnh, chạy chọt, tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, cục bộ, lợi ích nhóm; có biểu hiện suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa, vi phạm kỷ luật, tiêu chuẩn chính trị, những điều Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam không được làm và quy định về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ, kê khai tài sản không trung thực; vi phạm trách nhiệm nêu gương, để bản thân hoặc vợ, chồng, con có lối sống thiếu gương mẫu, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi bất chính; để nội bộ mất đoàn kết nghiêm trọng và xảy ra tham nhũng, thất thoát, vụ việc tiêu cực, nghiêm trọng ở địa phương, cơ quan, đơn vị trong thời gian phụ trách.

Thứ tư, phải coi trọng và làm tốt công tác chính trị tư tưởng, tính đoàn kết nội bộ; đồng thời đề cao tinh thần cảnh giác, có giải pháp hiệu quả để đấu tranh, phòng chống quan điểm sai trái, hoạt động tuyên truyền chống phá của các thế lực thù địch, đặc biệt là đối với công tác nhân sự của Đảng.

Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định đúng không?

Theo Điều 12 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

Điều 12.
1. Cấp uỷ viên phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh; chấp hành nghiêm chỉnh nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có kiến thức và năng lực tham gia lãnh đạo tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đoàn kết cán bộ, đảng viên, được quần chúng tín nhiệm.
2. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định; số lượng cấp uỷ viên cấp nào do đại hội cấp đó quyết định, theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. Cấp uỷ các cấp cần được đổi mới, bảo đảm tính kế thừa và phát triển qua mỗi lần đại hội.
3. Đoàn chủ tịch (chủ tịch) hướng dẫn bầu cử:
- Đại biểu có quyền nhận xét, chất vấn về người ứng cử và người được đề cử.
- Danh sách bầu cử do đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua.
- Bầu cử bằng phiếu kín.
- Người trúng cử phải được số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số đại biểu được triệu tập hoặc so với tổng số đảng viên chính thức của đảng bộ, chi bộ được triệu tập.
Trường hợp số người có số phiếu quá một nửa nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy số người có số phiếu cao hơn; nếu ở cuối danh sách trúng cử có nhiều người ngang phiếu nhau và nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại số người ngang phiếu đó để lấy người có số phiếu cao hơn, không cần phải quá một nửa. Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn ngang nhau, có bầu nữa hay không do đại hội quyết định.
Nếu bầu một lần mà chưa đủ số lượng quy định, có bầu thêm nữa hay không do đại hội quyết định.

Theo đó, số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất