Nguyên tắc kiểm kê di sản văn hóa được quy định như thế nào?

— 130 lượt xem
01:00 | 30/05/2025
Nguyên tắc kiểm kê di sản văn hóa được quy định như thế nào? Nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc kiểm kê di sản văn hóa được quy định như thế nào?
  2. Nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể gồm những gì?
  3. Hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể gồm những gì?

Nguyên tắc kiểm kê di sản văn hóa được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL quy định nguyên tắc kiểm kê di sản văn hóa như sau:

- Ưu tiên kiểm kê và đưa vào Danh mục kiểm kê các di sản văn hóa có giá trị thông tin mang tầm ảnh hưởng đặc biệt đến lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ và các lĩnh vực khác; độc đáo về hình thức và phong cách thể hiện; có nguy cơ bị hủy hoại, xuống cấp nghiêm trọng, mai một, thất truyền cần bảo vệ khẩn cấp hoặc có thể vĩnh viễn mất đi; di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và di sản văn hóa có giá trị toàn cộng đồng, xã hội.

- Việc kiểm kê, lập Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

+ Không làm sai lệch, ảnh hưởng đến giá trị của di sản văn hóa;

+ Tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan;

+ Bảo đảm sự tham gia, nhận thức đầy đủ của chủ thể quản lý, sở hữu di sản văn hóa, người nắm giữ, thực hành, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;

+ Bảo đảm tính chính xác, trung thực.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/29052025/di-san-van-hoa.jpg

Nguyên tắc kiểm kê di sản văn hóa được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL quy định nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể như sau:

Việc kiểm kê cần thu thập thông tin có nội dung sau đây:

- Tên gọi: Xác định tên thường gọi và tên gọi khác (nếu có).

- Loại hình: Căn cứ Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 để xác định loại hình di sản văn hóa phi vật thể. Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể thuộc nhiều loại hình thì xác định đầy đủ các loại hình có liên quan.

- Địa điểm: Xác định địa danh nơi di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại; di sản văn hóa phi vật thể tồn tại ở nhiều địa điểm trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi cụ thể đến cấp xã.

- Không gian, đồ vật và đồ tạo tác liên quan: Xác định, miêu tả về không gian văn hóa nơi cộng đồng chủ thể sáng tạo, thể hiện, duy trì và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể; các đồ vật là công cụ, phương tiện để thực hành di sản văn hóa phi vật thể; đồ tạo tác được tạo ra từ quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể.

- Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể:

+ Trường hợp chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là một cá nhân (nghệ nhân, người thực hành): Xác định rõ họ và tên, tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, địa chỉ và những thông tin liên quan đến quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể;

+ Trường hợp chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là cộng đồng, nhóm người: Xác định tên thường gọi của cộng đồng, nhóm người và thông tin về những người đại diện cho cộng đồng, nhóm người đó. Thông tin về những người đại diện cần xác định như quy định tại điểm a khoản này.

- Miêu tả:

+ Quá trình ra đời, tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể;

+ Hình thức biểu hiện, quy trình thực hành, công trình kiến trúc, hiện vật và không gian văn hóa liên quan cùng với các sản phẩm vật chất, tinh thần được tạo ra trong quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể.

- Hiện trạng: Xác định khả năng duy trì, nguy cơ, nguyên nhân mai một của di sản văn hóa phi vật thể.

- Đánh giá giá trị: Xác định giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và vai trò của di sản văn hóa phi vật thể đối với đời sống cộng đồng hiện nay.

- Đề xuất biện pháp bảo vệ.

- Lập thư mục tài liệu có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm các xuất bản phẩm, tư liệu khảo sát điền dã và tài liệu khác.

Hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL quy định hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể như sau:

Hồ sơ kiểm kê bao gồm:

- Báo cáo kết quả kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL): Trình bày thông tin cơ bản về quá trình kiểm kê, số lượng, tên gọi, loại hình, giá trị, hiện trạng, biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Báo cáo kiểm kê phải có chữ ký của trưởng ban kiểm kê.

- Phiếu kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL.

- Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL.

- Cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL.

- Băng ghi âm, ghi hình, ảnh, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ (nếu có).

- Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quan.

Lưu ý: Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất