- Chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận phải đáp ứng tiêu chí gì từ ngày 01/07/2026?
- Trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận được quy định ra sao?
- Nguồn lực phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số được quy định như thế nào?
Chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận phải đáp ứng tiêu chí gì từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 269/2026/NĐ-CP thì chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận phải đáp ứng tiêu chí cụ thể sau đây:
(1) Đối với chủ thể văn hóa nòng cốt
- Có thời gian tham gia hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm được Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách;
- Trong 03 năm gần nhất đã tham gia tối thiểu 03 hoạt động với tư cách là chủ thể văn hóa trực tiếp thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống;
- Đã trực tiếp trao truyền văn hóa truyền thống cho tối thiểu 01 chủ thể văn hóa kế cận;
- Có ý thức trao truyền tri thức, kỹ năng và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong cộng đồng, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn.
(2) Đối với chủ thể văn hóa kế cận
- Được nghệ nhân nhân dân hoặc nghệ nhân ưu tú hoặc chủ thể văn hóa nòng cốt giới thiệu;
- Có khả năng tiếp thu các tri thức, kỹ năng và thực hành độc lập một trong những nội dung đã được trao truyền, tiếp nhận từ cộng đồng hoặc từ chủ thể văn hóa nòng cốt;
- Có tinh thần tự nguyện, ý thức trách nhiệm và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn.

Chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận phải đáp ứng tiêu chí gì từ ngày 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 269/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận, cụ thể là:
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lựa chọn cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 269/2026/NĐ-CP; lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách. Trường hợp cần thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì tăng số ngày làm việc nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm danh sách; báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 269/2026/NĐ-CP; tài liệu chứng minh năng lực thực hành, trao truyền; tài liệu, hình ảnh, dữ liệu tư liệu hóa và các minh chứng khác (nếu có);
(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận.
Nguồn lực phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 269/2026/NĐ-CP quy định về nguồn lực phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số, cụ thể như sau:
(1) Bảo đảm nguồn lực tài chính bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số và văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù cho văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch; phát huy vai trò của chủ thể văn hóa, tạo sinh kế bền vững.
(2) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
- Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho bộ, cơ quan ngang bộ để thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách trung ương và theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên kinh phí cho các địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và đặc khu, các dân tộc có khó khăn đặc thù.
(3) Kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án, dự án khác được lồng ghép để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, bảo đảm không trùng lặp về đối tượng, nội dung, nhiệm vụ.
(4) Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Khảo sát, thống kê hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;
- Phục hồi, bảo tồn văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một; phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo sinh kế bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số;
- Hoạt động thực hành, trao truyền của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận;
- Số hóa, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng các nền tảng số đa ngôn ngữ phục vụ giới thiệu, quảng bá, giáo dục trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tới cộng đồng trong nước và nước ngoài.
(5) Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;
- Xây dựng, phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tạo sinh kế bền vững;
- Duy trì hoạt động phục hồi, bảo tồn, thực hành, trao truyền và tham gia quảng bá văn hóa truyền thống của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận.
(6) Nguồn lực xã hội:
- Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ hoặc hỗ trợ hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống; giới thiệu, quảng bá và phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật;
- Doanh nghiệp, tổ chức và người dân tham gia đóng góp tự nguyện bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động để thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn, duy trì và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.
(7) Các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];