Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Nguyễn Thùy An 237 lượt xem
08:22 | 24/11/2025
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?
  2. 08 Phương thức thực hiện công tác dân vận là gì?
  3. Công tác dân vận là trách nhiệm của ai?

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 01/NQ-TU năm 2025 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai Tải về quy định:

Các chỉ tiêu chủ yếu:
(1) Hằng năm, trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
(2) Tỉ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3%/ trên tổng số đảng viên.
(3) Hằng năm, trên 90% cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền; mỗi xã, phường xây dựng ít nhất 01 mô hình “Dân vận khéo” tiêu biểu, hiệu quả cao.
(4) Đến năm 2030, 100% hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử.
(5) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10-12%/năm. Đến năm 2030, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá hiện hành) đạt trên 1.200.000 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt trên 250 triệu đồng.
(6) Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Công nghiệp - Xây dựng: 60-64%; Nông lâm nghiệp, thủy sản: 5-7%; Thương mại - Dịch vụ: 25-28%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 5-6%.
[...]

Như vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt trên 90%.

Trên đây là thông tin về Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Xem thêm

>>> Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?

>>> Đáp án tuần 3 Cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định chỉ tiêu thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu? (Hình từ Internet)

08 Phương thức thực hiện công tác dân vận là gì?

Căn cứ Chương 3 Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị, ban hành kèm theo Quyết định 23-QĐ/TW năm 2021 quy định 08 phương thức thực hiện công tác dân vận như sau:

[1]. Quán triệt, tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước bằng các hình thức thiết thực, sáng tạo; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy ý chí, quyết tâm và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng, Nhà nước, tích cực tham gia các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

[2]. Thể chế hoá, cụ thể hoá chủ trương, đường lối của Đảng về công tác dân vận gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; triển khai sâu rộng phong trào thi đua "Dân vận khéo".

[3]. Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân vận của hệ thống chính trị; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu công tác dân vận trong tình hình mới. Phân công cán bộ phụ trách, cán bộ chuyên trách làm công tác dân vận có năng lực, đạo đức, uy tín, kinh nghiệm.

[4]. Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu có trách nhiệm thực hiện tốt công tác dân vận theo quy định của Đảng và Nhà nước; gương mẫu thực thi công vụ, nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân; giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân.

[5]. Cấp ủy, tổ chức đảng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định, quy định, quy chế của Đảng liên quan đến công tác dân vận.

[6]. Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị phối hợp chặt chẽ, đồng bộ để nâng cao hiệu quả công tác dân vận thông qua các cơ chế phối hợp liên ngành, chương trình phối hợp, hội nghị giao ban định kỳ, chuyên đề.

[7]. Khi có tình huống phức tạp liên quan đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo ứng phó kịp thời; thông tin nhanh đến ban dân vận, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

Ban dân vận chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức có liên quan vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; phát huy vai trò nòng cốt chính trị tham gia lực lượng xung kích.

[8]. Chế độ làm việc, thông tin, báo cáo

- Cấp ủy, tổ chức đảng định kỳ làm việc với ban dân vận, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức có liên quan cùng cấp để nắm tình hình, tâm tư, nguyện vọng của nhân dân; đánh giá kết quả, định hướng công tác dân vận đáp ứng tình hình thực tiễn.

- Định kỳ hằng tháng, ba tháng, sáu tháng, chín tháng và hằng năm: Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang địa phương báo cáo kết quả công tác dân vận với cấp ủy, đồng gửi ban dân vận cùng cấp; cấp ủy cấp dưới báo cáo tình hình nhân dân và công tác dân vận cho cấp ủy cấp trên, đồng gửi ban dân vận của cấp ủy cấp trên.

- Các cơ quan trong hệ thống dân vận các cấp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo chỉ đạo, hướng dẫn của ban dân vận cấp ủy cấp trên trực tiếp.

- Trường hợp đột xuất, cần thiết liên quan đến tình hình nhân dân, các cấp, ngành hữu quan trực tiếp báo cáo với thường trực cấp ủy; ban dân vận cấp ủy được tham dự để tổng hợp, theo dõi, tham mưu cho cấp ủy.

Công tác dân vận là trách nhiệm của ai?

Theo Điều 1 Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị, ban hành kèm theo Quyết định 23-QĐ/TW năm 2021 quy định:

Điều 1. Dân vận và công tác dân vận là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của đất nước, là điều kiện quan trọng bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, thắt chặt mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Công tác dân vận là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị.
Đảng lãnh đạo trực tiếp công tác dân vận; các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thực hiện hiệu quả công tác dân vận; nêu cao trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu đối với công tác dân vận; thường xuyên học tập, quán triệt tư tưởng, đạo đức và thực hiện phong cách dân vận trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Như vậy, công tác dân vận là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất