Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp là bao nhiêu?

Phan Vũ Hiền Mai 2,929 lượt xem
09:37 | 18/09/2025
Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp là bao nhiêu?
  2. Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là gì?
  3. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo bao nhiêu mức độ?

Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 quy định như sau:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

I

Đến năm 2030




1

Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Thứ bậc

Đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao

Bộ Khoa học và Công nghệ

2

Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Thứ bậc

Đạt mức trên trung bình của thế giới

Bộ Khoa học và Công nghệ

3

Lĩnh vực khoa học, công nghệ

Thứ bậc

Một số lĩnh vực đạt trình độ quốc tế

Bộ Khoa học và Công nghệ

4

Xếp hạng năng lực cạnh tranh số

Thứ bậc

≤ 3 Đông Nam Á;

≤ 50 Thế giới

Bộ Khoa học và Công nghệ

5

Xếp hạng chỉ số phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số

Thứ bậc

≤ 3 Đông Nam Á;

≤ 50 Thế giới

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế

Thứ bậc

≤ 3 Đông Nam Á

Bộ Khoa học và Công nghệ

7

Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến

Doanh nghiệp

≥ 5

Bộ Khoa học và Công nghệ

8

Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế

%

≥ 55

Bộ Tài chính

9

Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu

%

≥ 50

Bộ Khoa học và Công nghệ

10

Quy mô kinh tế số

% GDP

≥ 30

Bộ Khoa học và Công nghệ

11

Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử




11.1

Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp

%

≥ 80

Bộ Khoa học và Công nghệ

11.2

Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện

%

90

Văn phòng Chính phủ

...

...

...

...

...

Theo quy định trên, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp ≥ 80%

* Trên đây là thông tin về Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp là bao nhiêu?

Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp là bao nhiêu?

Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025, đặt mục tiêu hết năm 2030 tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.
2. Cơ quan chủ quản trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử là các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản).
3. Cổng dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh là điểm đầu mối truy cập thông tin, dữ liệu trên môi trường mạng phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước trong nội bộ của bộ, tỉnh; cung cấp các tài liệu, dịch vụ, công cụ, ứng dụng xử lý, khai thác dữ liệu được công bố bởi các cơ quan nhà nước trong nội bộ của bộ, tỉnh.
4. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.
Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
5. Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
6. Các chủ thể tham gia giao dịch là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào các giao dịch của dịch vụ công trực tuyến.
[...]

Như vậy, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo bao nhiêu mức độ?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến:

Điều 11. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo 02 mức độ như sau:
a) Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Dịch vụ công trực tuyến một phần: là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Cơ quan nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số tối đa trong quá trình cung cấp và xử lý dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải hiện diện tại cơ quan nhà nước hoặc cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo quy định của pháp luật.
2. Với các dịch vụ công trực tuyến cho phép tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trên môi trường mạng, cơ quan nhà nước có trách nhiệm:
a) Triển khai áp dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng cho các ứng dụng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu về chữ ký số trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
[...]

Như vậy, cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo 02 mức độ sau:

[1] Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

[2] Dịch vụ công trực tuyến một phần: là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện tại [1]

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất