Ngày Valentine 2026 là thứ mấy?
Xem thêm:
>>> Lịch bắn pháo hoa Tết Nguyên đán 2026 trên cả nước như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau:
Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Theo Nghị định 145/2013/NĐ-CP thì ngày Valentine 2026 không phải là một trong số các ngày lễ lớn.
Theo đó, ngày Valentine còn gọi là ngày Valentine (tên tiếng Anh là Valentine’s Day, Saint Valentine’s Day) là ngày lễ tình yêu, ngày lễ tình nhân.
Trong 01 năm có 03 ngày Valentine gồm: Valentine Đỏ (14 tháng 2), Valentine Trắng (14 tháng 3) và Valentine Đen (14 tháng 4).
Như vậy, ngày Valentine 2026 gồm 03 ngày như sau:
[1] Valentine Đỏ: Thứ 7, ngày 14 tháng 2 năm 2026.
[2] Valentine Trắng: Thứ 7, ngày 14 tháng 3 năm 2026.
[3] Valentine Đen: Thứ 3, ngày 14 tháng 4 năm 2026.
Xem thêm:
>>> Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2026 từ 29 tết âm lịch đúng không?

Ngày Valentine 2026 là thứ mấy? (Hình từ Internet)
Sinh năm bao nhiêu thì đủ tuổi kết hôn năm 2026?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Theo đó, điều kiện về độ tuổi kết hôn là từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ.
Như vậy, năm 2026, năm sinh đủ tuổi kết hôn là cụ thể như sau:
- Đối với nam: Sinh năm 2006 trở về trước;
- Đối với nữ: Sinh năm 2008 trở về trước.
Cha mẹ không đăng ký kết hôn khai sinh cho con được không?
Căn cứ theo Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền được khai sinh, khai tử quy định:
Điều 30: Quyền được khai sinh, khai tử
1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.
2. Cá nhân chết phải được khai tử.
3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.
4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.
Theo quy định trên cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh, pháp luật không cấm cha, mẹ chưa đăng ký kết hôn không được khai sinh cho con.
Như vậy, trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn vẫn làm giấy khai sinh cho con được.
Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng không?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:
Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.
Như vậy, nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng.
Đối với quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];