Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng điều kiện nào từ 10/05/2026?

Nguyễn Ngọc Linh 132 lượt xem
08:20 | 13/05/2026
Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng được 2 điều kiện theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng điều kiện nào từ 10/05/2026?
  2. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm những chi phí nào?
  3. Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung ra sao?

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng điều kiện nào từ 10/05/2026?

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng được 2 điều kiện.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam được phép thực hiện nghiệp vụ ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật chứng khoán.

- Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng giám sát quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết và phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:

+ Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các hợp đồng đã ký kết.

+ Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, các giao dịch của quỹ hưu trí và tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Kiểm tra, giám sát việc tính toán xác định giá tài sản ròng của quỹ hưu trí, việc tính toán, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân phù hợp quy định của pháp luật và quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Định kỳ 06 tháng rà soát quy trình, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của từng quỹ hưu trí, rà soát quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư, xác định giá trị của từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định của pháp luật, quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ hưu trí.

+ Lập và lưu trữ trong thời gian ro hăm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ trong hoạt động của ngân hàng giám sát đối với hoạt động quản lý quỹ hưu trí.

+ Định kỳ hằng năm, ngân hàng giám sát báo cáo Bộ Tài chính về tài sản của quỹ hưu trí, kết quả giám sát quỹ hưu trí, đánh giá về quản trị rủi ro, đánh giá việc tuân thủ quy định về quản lý, đầu tư quỹ hưu trí.

+ Trường hợp phát hiện vi phạm quy định của pháp luật hoặc chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, Bộ Tài chính trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm, đồng thời yêu cầu thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả trong thời hạn quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Xem thêm:

>>> Mức đền bù cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định trên cơ sở nào từ 10/5/2026?

>>> Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm các nội dung nào từ 10/5/2026?

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng điều kiện nào từ 10/05/2026?

Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng điều kiện nào từ 10/05/2026? (Hình từ Internet)

Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm những chi phí nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm:

- Chi phí quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.

- Chi phí lưu ký, giám sát, kế toán, kiểm toán.

- Chi phí quản trị quỹ.

- Chi phí chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí tại cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác.

- Các loại chi phí khác theo quy định tại Điều lệ quỹ và hợp đồng tham gia quỹ hưu trí.

Lưu ý: Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung được chi từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và được phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân thuộc quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung ra sao?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:

(1) Số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung:

- Số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung từ quỹ hưu trí phụ thuộc vào giá trị tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm nhận chi trả, quy định về chi trả tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

- Nhà nước không đảm bảo về số tiền chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung. Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.

(2) Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được lựa chọn nhận chi trả hằng tháng hoặc nhận chi trả một lần hoặc kết hợp giữa nhận chi trả một lần và nhận hàng tháng.

(3) Ngoại trừ các trường hợp nhận chi trả bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP và chi trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 16 Nghị định này, trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung nhận chi trả trước khi đến tuổi về hưu thì quỹ hưu trí được thu phí chi trả đột xuất, tối đa bằng 5% giá trị nhận chi trả. Phí chi trả đột xuất được bổ sung vào nguồn thu của quỹ hưu trí theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định này và phân bổ vào tài khoản hưu trí cá nhân của từng người tham gia quỹ.

(4) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm quy định cụ thể hồ sơ, tài liệu xác nhận người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thuộc các trường hợp nhận chi trả bất khả kháng quy định tại điểm b, c, và d khoản 4 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ trên cơ sở các tài liệu sau:

- Quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành; hoặc

- Các văn bản giám định sức khỏe, bệnh án, chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động là công dân nước ngoài theo quy định đối với hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất