Năm 2026 Hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú thuế suất TNCN bao nhiêu?

Dương Thanh Trúc 1,487 lượt xem
09:50 | 25/06/2026
Thuế suất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú như sau:
Nội dung chính
  1. Năm 2026 Hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú thuế suất TNCN bao nhiêu?
  2. Hồ sơ kê khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế x thuế suất gồm những gì?
  3. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh như thế nào?

Năm 2026 Hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú thuế suất TNCN bao nhiêu?

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 4062/CT-NVT năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn về đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
[...]
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phận doanh thu vượt trên múc quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.

Tại Phụ lục II “Nội dung ngành kinh tế Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ:

- Nhóm ngành “Hoạt động kinh doanh bất động sản”:

68103: Cho thuê và vận hành nhà ở và đất ở Nhóm này gồm:
- Cho thuê nhà, căn hộ có đồ đạc, không có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng để ở lâu dài, theo tháng hoặc theo năm;
- Cho thuê mái nhà, ví dụ: để lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời.
Loại trừ: Hoạt động của khách sạn và những căn hộ tương tự, nhà nghi, lều trại, cắm trại du lịch và những nơi không phải để ở khác hoặc phòng cho thuê ngắn ngày được phân vào nhóm ngành 55 (Dịch vụ lưu trú).

- Nhóm ngành “Dịch vụ lưu trú và ăn uống”:

55: Dịch vụ lưu trú
Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác. Có những đơn vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú, nhưng cũng có những đơn vị cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và hoặc các phương tiện giải trí.
Loại trừ: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ, chung cư được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản).

>>> Như vậy, cá nhân cho thuê nhà để ở và hoạt động cho thuê thuộc nhóm ngành Dịch vụ lưu trú thì thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. Việc đăng ký thuế thực hiện đồng thời cùng với đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.

Thuế suất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú như sau:

(Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)

[1] Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng tính thuế TNCN theo thuế suất x doanh thu tính thuế: Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 >>> Thuế suất 2%.

[2] Doanh thu năm trên 3 tỷ đồng và trường hợp có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất x thu nhập tính thuế: Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng >>> Thuế suất 15%

- Doanh thu năm trên 3 tỷ đồng >>> Thuế suất 17%

>>> Xem thêm: Mẫu Công văn giải trình hệ số K hộ kinh doanh mới nhất 2026 ra sao?

>>> Xem thêm: Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026 là mẫu nào?

Năm 2026 Hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú thuế suất TNCN bao nhiêu?

Năm 2026 Hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú thuế suất TNCN bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ kê khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế x thuế suất gồm những gì?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ kê khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế x thuế suất gồm:

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh như thế nào?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh như sau:

- Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

- Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất