- Mục tiêu Kế hoạch số 092/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh về phát triển khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, số lượng kết quả khoa học công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu?
- Nội dung và tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo gồm những gì?
- Phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ra sao?
Mục tiêu Kế hoạch số 092/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh về phát triển khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, số lượng kết quả khoa học công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch số 092/KH-UBND năm 2025 có nội dung như sau:
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP: ≥ 42%. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP: Đạt 30%.
- Tỷ trọng đóng góp của KHCN và ĐMST vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh (GRDP) phấn đấu đạt: 4 - 5%, trong đó: KHCN: 1 - 1,5%; Đổi mới sáng tạo: 3 - 3,5%.
- Số lượng kết quả KHCN được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu ≥ 50%.
- Số lượng nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh triển khai mỗi năm ≥ 30.
- Số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ĐMST trên 01 vạn dân là 12 người.
- Tổ chức KHCN công lập trực thuộc tỉnh: ≥ 06 tổ chức.
- Số lượng doanh nghiệp KHCN hình thành từ hoạt động KHCN đạt 25 doanh nghiệp.
[...]
Như vậy, Mục tiêu Kế hoạch số 092/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh về phát triển khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, số lượng kết quả khoa học công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu là ≥ 50%.
Xem thêm
Doanh nghiệp khoa học công nghệ được ưu đãi thuế TNDN năm 2026 như thế nào?

Mục tiêu Kế hoạch số 092/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh về phát triển khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, số lượng kết quả khoa học công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu? (Hình từ Internet)
Nội dung và tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo gồm những gì?
Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định nội dung và tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo gồm:
- Tác động dài hạn đối với phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tiềm lực và vị thế khoa học quốc gia, được định lượng bằng mức đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ giảm phát thải hoặc cải thiện chỉ số môi trường, số công nghệ lưỡng dụng phục vụ quốc phòng, an ninh, số lĩnh vực khoa học và công nghệ quốc gia được gia tăng vị trí xếp hạng quốc tế;
- Tác động đối với ngành sản xuất, doanh nghiệp, tập trung vào nâng cao năng lực công nghệ, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững, được định lượng qua số lượng doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu, số dây chuyền/thiết bị công nghệ được nâng cấp, tỷ lệ doanh thu hoặc lợi nhuận tăng thêm của doanh nghiệp tham gia, số sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế;
- Tác động xã hội, tập trung vào tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, lan tỏa tri thức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đóng góp tri thức mới (lý thuyết, mô hình, phương pháp nghiên cứu), công bố khoa học: số lượng, chất lượng, chỉ số trích dẫn, uy tín tạp chí, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, được định lượng bằng số lượng việc làm mới tạo ra, số cán bộ, kỹ sư, lao động được đào tạo/nâng cao kỹ năng, số lượng khóa tập huấn hoặc hoạt động phổ biến tri thức được tổ chức, chỉ số hài lòng hoặc mức cải thiện chất lượng sống của cộng đồng thụ hưởng; số lượng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật được hoàn thiện, ban hành; số lượng mô hình, quy trình, phương thức tổ chức, quản lý được áp dụng, triển khai trên thực tế;
- Tác động chính sách, cung cấp luận cứ khoa học cho việc ban hành, sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, chính sách; được trích dẫn/đưa vào các văn kiện, nghị quyết, chương trình quốc gia, địa phương;
- Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 267/2025/NĐ-CP, tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo cần đáp ứng yêu cầu tương ứng đối với từng loại hình nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền quản lý loại hình nhiệm vụ đó quy định (nếu có);
- Đối với nhiệm vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động xây dựng và ban hành bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phù hợp với lĩnh vực quản lý của mình.
Phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
- Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ) bao gồm: nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản; nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng; nhiệm vụ phát triển công nghệ; nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội.
- Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo) bao gồm: nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ; nhiệm vụ đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ; nhiệm vụ khởi nghiệp sáng tạo và các nhiệm vụ khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];