Mức thuế tự vệ đối với phôi thép

14:31 | 17/03/2023
Mức thuế tự vệ đối với phôi thép được quy định như thế nào? Để phục vụ cho nhu cầu công việc, tôi có thắc mắc mong Ban biên tập có thể giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Mức thuế tự vệ đối với phôi thép được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi mong sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! Hoài Trung (trung***@gmail.com)

Mức thuế tự vệ đối với phôi thép được quy định tại Khoản 3.1 Điều 3 Thông báo về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành kèm theo Quyết định 2968/QĐ-BCT năm 2016 như sau:

Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tự vệ dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung đối với phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam cụ thể như sau:

Thời gian có hiệu lực

Mức thuế tự vệ

Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017

23,3%

Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018

21,3%

Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019

19,3%

Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020

17,3%

Từ ngày 22/3/2020 trở đi

0%

(nếu không gia hạn)

Mức thuế tự vệ đối với phôi thép dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với các mã HS cụ thể như sau:

TT

Mã HS

Mô tả

7207

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm

 

7207.11.00

- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày

 

7207.19.00

- - Loại khác

7207.20

- Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng

 

7207.20.29

- - - - Loại khác

 

7207.20.99

- - - - Loại khác

7224

Thép hợp kim khác ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm bằng thép hợp kim khác.

 

7224.90.00

- Loại khác

Trên đây là nội dung quy định về mức thuế tự vệ đối với phôi thép. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 2968/QĐ-BCT năm 2016.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).