Mức lương của Điều dưỡng viên năm 2024 là bao nhiêu?

Phan Vũ Hiền Mai 1,661 lượt xem
15:24 | 18/12/2023
Cho tôi hỏi mức lương của Điều dưỡng viên năm 2024 là bao nhiêu? Câu hỏi từ chị Lài (Quảng Trị)
Nội dung chính
  1. Điều dưỡng viên có những chức danh nào?
  2. Điều dưỡng viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?
  3. Cách xếp lương của điều dưỡng viên được quy định như thế nào?
  4. Mức lương của Điều dưỡng viên năm 2024 là bao nhiêu?

Điều dưỡng viên có những chức danh nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp:

Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp
1. Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm:
a) Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11
b) Điều dưỡng hạng III Mã số: V.08.05.12
c) Điều dưỡng hạng IV Mã số: V.08.05.13
...

Như vậy, điều dưỡng viên gồm các chức danh sau:

- Điều dưỡng hạng 2 Mã số: V.08.05.11

- Điều dưỡng hạng 3 Mã số: V.08.05.12

- Điều dưỡng hạng 4 Mã số: V.08.05.13

Mức lương của Điều dưỡng viên năm 2024 là bao nhiêu?

Mức lương của Điều dưỡng viên năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều dưỡng viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?

Điều dưỡng viên hạng 2 quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2022/TT-BYT cần có trình độ đào tạo như sau:

- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp 1 hoặc thạc sĩ trở lên ngành Điều dưỡng.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh điều dưỡng)

Điều dưỡng viên hạng 3 quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/2022/TT-BYT cần có trình độ đào tạo như sau:

- Tốt nghiệp đại học ngành Điều dưỡng.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh điều dưỡng).

Điều dưỡng viên hạng 4 quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV sửa đổi bởi khoản 5 Điều 3 Thông tư 03/2022/TT-BYT cần có trình độ đào tạo như sau:

- Tốt nghiệp cao đẳng Điều dưỡng.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh điều dưỡng).

Cách xếp lương của điều dưỡng viên được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương:

Cách xếp lương
1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78;
b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
...

Như vậy, cách xếp lương của điều dưỡng viên được quy định như sau:

- Điều dưỡng viên hạng 2 áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78.

- Điều dưỡng viên hạng 3 áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

- Điều dưỡng viên hạng 4 áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Mức lương của Điều dưỡng viên năm 2024 là bao nhiêu?

Căn cứ Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b điểm c điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định mức lương của điều dưỡng viên như sau:

Điều dưỡng viên hạng 2

Bậc lương 1: Hệ số 4.40 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.920.000 đồng

Bậc lương 2: Hệ số 4.74 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 8.532.000 đồng

Bậc lương 3: Hệ số 5.08 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 9.144.000 đồng

Bậc lương 4: Hệ số 5.42 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 9.756.000 đồng

Bậc lương 5: Hệ số 5.76 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 10.368.000 đồng

Bậc lương 6: Hệ số 6.10 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 10.980.000 đồng

Bậc lương 7: Hệ số 6.44 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 11.592.000 đồng

Bậc lương 8: Hệ số 6.78 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 12.204.000 đồng

Điều dưỡng viên hạng 3

- Bậc lương 1: Hệ số 2.34 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.212.000 đồng

- Bậc lương 2: Hệ số 2.67 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.806.000 đồng

- Bậc lương 3: Hệ số 3.0 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.400.000 đồng

- Bậc lương 4: Hệ số 3.33 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.994.000 đồng

- Bậc lương 5: Hệ số 3.66 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.588.000 đồng

- Bậc lương 6: Hệ số 3.99 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.182.000 đồng

- Bậc lương 7: Hệ số 4.32 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.776.000 đồng

- Bậc lương 8: Hệ số 4.65 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 8.370.000 đồng

- Bậc lương 9: Hệ số 4.98 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 8.964.000 đồng

Điều dưỡng viên hạng 4

- Bậc lương 1: Hệ số 1.86 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 3.348.000 đồng

- Bậc lương 2: Hệ số 2.06 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 3.708.000 đồng

- Bậc lương 3: Hệ số 2.26 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.068.000 đồng

- Bậc lương 4: Hệ số 2.46 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.428.000 đồng

- Bậc lương 5: Hệ số 2.66 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.788.000 đồng

- Bậc lương 6: Hệ số 2.86 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.148.000 đồng

- Bậc lương 7: Hệ số 3.06 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.508.000 đồng

- Bậc lương 8: Hệ số 3.26 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.868.000 đồng

- Bậc lương 9: Hệ số 3.46 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.228.000 đồng

- Bậc lương 10: Hệ số 3.66 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.588.000 đồng

- Bậc lương 11: Hệ số 3.86 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.948.000 đồng

- Bậc lương 12: Hệ số 4.06 có mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.308.000 đồng.

Lưu ý: Nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo.

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất