Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 bao nhiêu?

Nguyễn Thùy An 159 lượt xem
15:20 | 17/08/2025
Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 bao nhiêu? Hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện có nằm trong chính sách của Nhà nước đối với BHXH không?
Nội dung chính
  1. Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 bao nhiêu?
  2. Hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện có nằm trong chính sách của Nhà nước đối với BHXH không?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 bao nhiêu?

Căn cứ Thông báo 751/TB-BHXH năm 2025 TẠI ĐÂY quy định mức đóng bảo hiểm tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 như sau:

Thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện được người tham gia lựa chọn:

- Thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng.

- Cao nhất cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu là 46.800.000 đồng.

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm (120 tháng). Mức hỗ trợ cụ thể:

Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.

Trên đây là thông tin về Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 bao nhiêu?

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 bao nhiêu?

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại TP HCM từ 01/7/225 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện có nằm trong chính sách của Nhà nước đối với BHXH không?

Theo Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
4. Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
6. Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
7. Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
8. Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nằm trong chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?

Theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.

Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.

- Hành vi khác theo quy định của luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất