Mức đóng Đảng phí đối với Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường từ 01/02/2026 ra sao?
Xem thêm:
>>> Toàn văn Quy định 01-QĐ/TW 2026 về chế độ đảng phí như thế nào?
>>> Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực khi nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định như sau:
Điều 3. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước
[...]
2. Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
2.1. Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
2.2. Đảng viên không hưởng lương hưu:
a) Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
[...]
Theo đó, mức đóng Đảng phí đối với Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động từ 01/02/2026 như sau:
- Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
Xem thêm:
>>> Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước từ 01/02/2026 ra sao?
>>> Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở nước ngoài từ 01/02/2026 như thế nào?
*Trên đây là thông tin Mức đóng Đảng phí đối với Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường từ 01/02/2026 ra sao?

Mức đóng Đảng phí đối với Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường từ 01/02/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Đảng viên được miễn đóng đảng phí trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định như sau:
Điều 5. Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
1. Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
a) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
b) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
2. Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn trong các trường hợp ngoài quy định tại Khoản 1 của Điều này, nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ thì được xem xét cho miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng đảng phí theo quy định, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Mỗi lần xem xét miễn, giảm mức đóng đảng phí trong thời gian tối đa là 12 tháng.
[...]
Theo đó, Đảng viên được miễn đóng đảng phí trong các trường hợp sau:
- Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
- Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
Tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Điều 5.
1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.
2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.
4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.
Theo đó, tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp khi đảng viên đã được công nhận chính thức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];