Mức đóng BHXH tự nguyện HKD dưới 1 tỷ năm 2026 bao nhiêu?
Căn cứ theo Công văn 2220/BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn như sau:
Từ ngày 01/01/2026, cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Trường hợp chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng thì cơ quan BHXH hướng dẫn chủ hộ tham gia BHXH tự nguyện.
>>> Như vậy, hộ kinh doanh dưới có doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng không phải tham gia BHXH bắt buộc. Thay vào đó, HKD dưới 1 tỷ có thể tham gia BHXH tự nguyện.
Mức đóng BHXH tự nguyện HKD dưới 1 tỷ năm 2026 cụ thể như sau:
[1] Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. (Theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. (Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
[2] Các phương thức đóng BHXH tự nguyện:
- Hằng tháng;
- 03 tháng một lần;
- 06 tháng một lần;
- 12 tháng một lần;
- Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Mức đóng BHXH tự nguyện HKD dưới 1 tỷ năm 2026 bao nhiêu?"
>>> Xem thêm: CHÍNH THỨC HKD cho thuê nhà không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254 đúng không?
>>> Xem thêm: Hướng dẫn HKD điền tờ khai gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN Nghị định 245 thế nào?

Mức đóng BHXH tự nguyện HKD dưới 1 tỷ năm 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Chi phí điện thoại, internet có hóa đơn, chứng từ của hộ kinh doanh có được trừ khi tính thuế TNCN?
Tại Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
[...]
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
[...]
Theo đó, chi phí điện thoại, internet có hóa đơn, chứng từ của hộ kinh doanh được trừ khi tính thuế TNCN nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh ra sao?
Theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];