Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Công văn 2060?

Lê Nguyễn Minh Khanh 9,610 lượt xem
09:48 | 23/06/2026
Ngày 16/6/2026, BHXH tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 2060/BHXH-QLTVPTNTG năm 2026 về việc hướng dẫn thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2026.
Nội dung chính
  1. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Công văn 2060?
  2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?
  3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?

Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Công văn 2060?

Ngày 16/6/2026, BHXH tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 2060/BHXH-QLTVPTNTG năm 2026 về việc hướng dẫn thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2026.

TẢI VỀ

Theo đó, căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024; Luật Việc làm 2025; Luật An toàn vệ sinh lao động 2015; Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Nghị định 159/2025/NĐ-CP; Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Thực hiện Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH Việt Nam về việc thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN) theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh hướng dẫn thực hiện mức thu bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/7/2026 khi mức lương cơ sở (mức tham chiếu) là 2.530.000 đồng/tháng, như sau:

(1) Đối với đơn vị trích nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐBNN cho người tham gia BHXH bắt buộc theo mức lương cơ sở:

Áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP để làm cơ sở thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN.

(2) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện và người chỉ tham gia BHYT

- Mức thu nhập hàng tháng do người tham gia lựa chọn, thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở là 50.600.000 đồng (2.530.000 đồng/tháng x 20 lần).

- Người tham gia được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức đóng BHYT: từ ngày 01/7/2026 mức đóng BHYT tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng. Trường hợp được cấp thẻ BHYT trước ngày 01/7/2026 thì từ ngày 01/7/2026 cơ quan BHXH điều chỉnh mức đóng BHYT theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

- Người tham gia được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng và người tham gia BHYT theo hộ gia đình từ ngày 01/7/2026: Mức đóng BHYT tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

+ Đối với người tham gia BHYT học sinh, sinh viên: tương ứng với 03 phương thức đóng như sau:

STT

Phương thức đóng

HSSV đóng (50%)

NSNN hỗ trợ đóng (50%)

Tổng mức đóng BHYT

1

3 tháng

170.775

170.775

341.550

2

6 tháng

341.550

341.550

683.100

3

12 tháng

683.100

683.100

1.366.200

Trường hợp người tham gia đã đóng đủ tiền vào quỹ BHYT theo thời hạn sử dụng của thẻ BHYT và được cấp thẻ BHYT trước ngày 01/7/2026 thì người tham gia BHYT và ngân sách Nhà nước không phải đóng bổ sung phần chênh lệch do tăng mức lương cơ sở.

+ Đối với người tham gia BHYT hộ gia đình: tương ứng với các thứ tự tham gia và phương thức đóng như sau:

Thành viên hộ gia đình

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Người thứ 1 (100%)

341.550

683.100

1.366.200

Người thứ 2 (70%)

239.085

478.170

956.340

Người thứ 3 (60%)

204.930

409.860

819.720

Người thứ 4 (50%)

170.775

341.550

683.100

Người thứ 5 trở đi (40%)

136.620

273.240

546.480

Người tham gia BHYT nộp tiền trước ngày 01/7/2026 thì thực hiện tính thu BHYT theo mức tham chiếu là 2.340.000 đồng.

Người tham gia BHYT nộp tiền từ ngày 01/7/2026 trở đi thì tính thu BHYT theo mức tham chiếu là 2.530.000 đồng

(3). Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN thấp nhất bằng mức tham chiếu (2.530.000 đồng) và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (20 x 2.530.000 đồng = 50.600.000 đồng).

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng (Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ).

Đối với đơn vị, doanh nghiệp đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN cho người lao động với mức lương cao hơn 20 lần lương cơ sở đề nghị đơn vị, doanh nghiệp lập hồ sơ điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN theo đúng quy định.

* Trên đây là Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Công văn 2060?

Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Công văn 2060?

Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Công văn 2060? (Hình từ Internet)

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?

Tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền như sau:

- Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

- Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

- Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

* Trên đây là Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Công văn 2060?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất