Mỗi hợp tác xã được cấp mấy mã số hợp tác xã? Có trùng nhau không?

10:10 | 30/08/2024
Mỗi hợp tác xã được cấp mấy mã số hợp tác xã? Có trùng nhau không? Chi nhánh hợp tác xã có phải gắn tên hợp tác xã không?
Nội dung chính
  1. Mỗi hợp tác xã được cấp mấy mã số hợp tác xã? Có trùng nhau không?
  2. Chi nhánh hợp tác xã có phải gắn tên hợp tác xã không?
  3. Hợp tác xã bắt buộc phải lưu trữ tài liệu nào?

Mỗi hợp tác xã được cấp mấy mã số hợp tác xã? Có trùng nhau không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 92/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 14. Mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Mỗi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mã số này đồng thời là mã số thuế của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi tổ hợp tác chấm dứt hoạt động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể thì mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hiệu lực. Trường hợp tổ hợp tác chấm dứt tồn tại do chuyển đổi thành hợp tác xã thì mã số tổ hợp tác không bị chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Việc tạo mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy trình sau:
[...]

Theo đó, mỗi hợp tác xã sẽ được cấp duy nhất 01 mã số hợp tác xã và không trùng lặp với tổ chức, cá nhân khác.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/29082024/hop-tac-xa%20(5).jpg

Mỗi hợp tác xã được cấp mấy mã số hợp tác xã? Có trùng nhau không? (Hình từ Internet)

Chi nhánh hợp tác xã có phải gắn tên hợp tác xã không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Nghị định 92/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 15. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được đăng ký tên riêng trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trên phạm vi toàn quốc, trừ những hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố phá sản.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là quyết định cuối cùng. Trường hợp không đồng ý với quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên.
4. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.
5. Trường hợp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Như vậy, chi nhánh hợp tác xã bắt buộc phải gắn tên hợp tác xã. Đồng thời chi nhánh hợp tác xã cũng phải sử dụng tên hợp tác xã trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã phát hành.

Hợp tác xã bắt buộc phải lưu trữ tài liệu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Hợp tác xã 2023, hợp tác xã bắt buộc phải lưu trữ tài liệu sau đây:

- Điều lệ và các quy chế của hợp tác xã.

- Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và giấy tờ khác có liên quan.

- Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã.

- Giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã.

- Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài liệu kế toán khác.

- Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán (nếu có).

- Tài liệu khác theo quy định của Điều lệ.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất