Mẫu tình hình tai nạn lao động trong thi công xây dựng mới nhất 2025 là mẫu nào?
Mẫu tình hình tai nạn lao động trong thi công xây dựng mới nhất 2025 là mẫu được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BQP, mẫu có dạng như sau:

Tải Mẫu tình hình tai nạn lao động trong thi công xây dựng mới nhất 2025
Lưu ý: Thông tư 24/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2025.

Mẫu tình hình tai nạn lao động trong thi công xây dựng mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý thi công xây dựng, bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 8 Thông tư 174/2021/TT-BQP quy định về quản lý thi công xây dựng công trình như sau:
Điều 8. Quản lý thi công xây dựng công trình
1. Nội dung quản lý thi công xây dựng, bao gồm:
a) Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
b) Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;
c) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;
d) Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;
đ) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công;
e) Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Nội dung tại các điểm a, b, c, đ, đ và e khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định từ Điều 10 đến Điều 27 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Theo đó, nội dung quản lý thi công xây dựng, bao gồm:
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;
- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công;
- Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
Xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Thông tư 174/2021/TT-BQP quy định cụ thể như sau:
Điều 14. Xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng, bao gồm:
a) Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm;
b) Chi phí sửa chữa công trình;
c) Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng;
d) Chi phí khác;
đ) Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công trình.
[....]
Như vậy, xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng như sau:
(1) Chi phí bảo trì công trình xây dựng, bao gồm:
- Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm;
- Chi phí sửa chữa công trình;
- Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng;
- Chi phí khác;
- Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công trình.
(2) Chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD ngày 8 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng, cụ thể như sau:
- Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hằng năm xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 14/2021/TT-BXD được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 174/2021/TT-BQP
- Chi phí sửa chữa công trình được xác định bằng dự toán. Trường hợp sửa chữa có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; trường hợp sửa chữa công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá sửa chữa công trình, tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa công trình theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 174/2021/TT-BQP
- Chi phí quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD;
- Tổng hợp dự toán chi phí bảo trì công trình hàng năm được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 174/2021/TT-BQP
(3) Việc thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 35 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];