Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024?

Nguyễn Thị Kim Linh 3,422 lượt xem
12:55 | 22/06/2024
Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024? Thời hạn hợp tác xã phải thông báo tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024?
  2. Thời hạn hợp tác xã phải thông báo tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh là bao lâu?
  3. Hợp tác xã bắt buộc phải lưu trữ tài liệu nào?

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024?

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024 là mẫu II-8 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 09/2024/TT-BKHĐT.

Dưới đây là mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/21062024/tam-ngung-kinh-doanh.jpg

Tải về mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024:

Tại đây

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/21062024/hop-tac-xa%20(1).jpg

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã mới nhất 2024? (Hình từ Internet)

Thời hạn hợp tác xã phải thông báo tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 96 Luật Hợp tác xã 2023 quy định như sau:

Điều 96. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc trước ngày tiếp tục kinh doanh trở lại.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, thời hạn hợp tác xã phải thông báo tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Hợp tác xã bắt buộc phải lưu trữ tài liệu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Hợp tác xã 2023 quy định như sau:

Điều 12. Chế độ lưu trữ tài liệu
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lưu trữ theo quy định của pháp luật tài liệu sau:
a) Điều lệ và các quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
b) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và giấy tờ khác có liên quan;
c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài liệu kế toán khác;
e) Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán (nếu có);
g) Tài liệu khác theo quy định của Điều lệ.
2. Tổ hợp tác phải lưu trữ theo quy định của pháp luật các tài liệu sau:
a) Hợp đồng hợp tác;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (nếu có);
c) Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
d) Tài liệu khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Theo đó, hợp tác xã bắt buộc phải lưu trữ tài liệu dưới đây:

- Điều lệ và các quy chế của hợp tác xã.

- Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và giấy tờ khác có liên quan.

- Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã.

- Giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã.

- Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài liệu kế toán khác.

- Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán (nếu có).

- Tài liệu khác theo quy định của Điều lệ.

Lưu ý:

- Thông tư 09/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

- Luật Hợp tác xã 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 3 và khoản 4 Điều 115 Luật Hợp tác xã 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2023.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất