Mẫu Sổ chi phí đầu tư xây dựng theo Thông tư 99 là mẫu nào?
Mẫu Sổ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Mẫu S52 - DN tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là sổ chi phí đầu tư xây dựng tài khoản 241 xây dựng cơ bản dở dang.
Dưới đây là Mẫu Sổ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang tài khoản 241 theo Thông tư 99:

Tải về Mẫu Sổ chi phí đầu tư xây dựng tài khoản 241 xây dựng cơ bản dở dang theo Thông tư 99:
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
Trên đây là thông tin: Mẫu Sổ chi phí đầu tư xây dựng theo Thông tư 99 là mẫu nào? Tài khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang?
Xem thêm:
>>> Tải Phụ lục 1 Thông tư 99/2025/TT-BTC danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán ở đâu?
>>> Tải Phụ lục 3 Thông tư 99/2025/TT-BTC Sổ kế toán chi tiết như thế nào?

Mẫu Sổ chi phí đầu tư xây dựng theo Thông tư 99 là mẫu nào? Tài khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn phương pháp ghi chép chứng từ kế toán Sổ chi phí đầu tư xây dựng S52 DN ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục 3 Phần C Giải thích nội dung và phương pháp ghi số kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định Sổ chi phí đầu tư xây dựng S52 DN như sau:
(1) Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi phí đầu tư xây dựng tập hợp cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
Chi phí đầu tư xây dựng cho dự án, công trình, hạng mục công trình được tập hợp trên sổ theo các nội dung chi phí: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.
(2) Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ kế toán (Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ có liên quan như phiếu giá, các phiếu xuất thiết bị, dụng cụ, chứng từ phân bổ chi phí Ban quản lý dự án, phân bổ chi phí khác) để ghi vào sổ chi phí đầu tư xây dựng.
Kế toán căn cứ vào nội dung chỉ phí đầu tư xây dựng phát sinh trên các chứng từ kế toán có liên quan để ghi vào các cột cho phù hợp.
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ phát sinh dùng để ghi số.
- Cột D: Ghi tóm tắt diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với TK 241.
- Cột 1: Ghi tổng số chi phí đầu tư xây dựng phát sinh.
- Cột 2: Ghi số chi phí phát sinh cho xây lắp.
- Cột 3: Ghi tổng số chi phí phát sinh cho thiết bị.
- Cột 4: Ghi số chi phí phát sinh cho thiết bị cần lắp.
- Cột 5: Ghi số chi phí phát sinh cho thiết bị không cần lắp.
- Cột 6: Ghi số chi phí phát sinh cho công cụ, dụng cụ.
- Cột 7: Ghi số chi phí phát sinh cho các khoản chi phí khác.
Số liệu ghi vào cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi vào cột 2 + cột 3 + cột 7
- Cột G: Ghi những chú thích cần thiết khác.
Những trường hợp ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, kế toán ghi số âm để tính tổng số phát sinh giảm trong kỳ. Cuối tháng cộng số phát sinh tăng, giảm thực tế trong tháng, trong quý, cộng luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo, cộng luỹ kế từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo.
Doanh nghiệp thực hiện lập và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Kế toán 2015 quy định về việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán như sau:
(1) Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
(2) Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.
(3) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.
Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
(4) Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
(5) Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
(6) Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17 Luật Kế toán 2015, (1) và (2).
Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];