Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 668 lượt xem
13:50 | 16/07/2026
Mẫu Văn bản đề nghị miễn giảm thuế là Mẫu số 01/MGTH quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
  2. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế thuộc về ai?
  3. Quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như thế nào?

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Mẫu Văn bản đề nghị miễn giảm thuế là Mẫu số 01/MGTH quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng như sau:

Tải Mẫu số 01 MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu số 01 MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89 2026 TT BTC ra sao?

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;
[...]
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
[...]

Theo đó, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025;

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.

Quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như thế nào?

Căn cứ theo Điều 34 Luật Quản lý thuế 2025 quy định quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý tuân thủ để phân bổ nguồn lực hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện và tạo môi trường kinh doanh công bằng, bao gồm:

- Xây dựng hệ thống đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, đồng thời duy trì hồ sơ điện tử cho từng người nộp thuế, gồm các thông tin về: tần suất vi phạm pháp luật thuế; tính chất và mức độ của hành vi vi phạm; mức độ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện thủ tục thuế, kiểm tra và chấp hành các quyết định xử lý vi phạm và các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ thuế;

- Kết hợp giữa tuyên truyền, hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế tuân thủ tự nguyện với các biện pháp kiểm tra, giám sát dựa trên kết quả đánh giá mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro và hành vi tuân thủ của người nộp thuế;

- Áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, bao gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật.

(2) Cơ quan hải quan tổ chức áp dụng thống nhất quản lý tuân thủ pháp luật đối với người nộp thuế bao gồm: việc xây dựng, quản lý hồ sơ người nộp thuế; xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí và tổ chức đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế nâng cao năng lực tuân thủ; áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và các hoạt động quản lý tuân thủ trong quản lý thuế.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất