Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh là mẫu nào?

Phan Vũ Hiền Mai 532 lượt xem
08:00 | 03/11/2025
Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh là mẫu nào? Đối tượng nào không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh là mẫu nào?
  2. Đối tượng nào không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
  3. Doanh nghiệp có được tự do kinh doanh không?

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh là mẫu nào?

Căn cứ Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên là Giám đốc, Tổng giám đốc

Căn cứ Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giám đốc công ty TNHH một thành viên là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Căn cứ Điều 100 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giám đốc doanh nghiệp nhà nước là người do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

Căn cứ Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giám đốc công ty cổ phần là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.

Dưới đây là mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh:

[1] Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc công ty hợp danh

Tải về

[2] Mẫu Quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phẩn

Tải về

[3] Mẫu Quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty TNHH

Tải về

* Trên đây là thông tin về Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh là mẫu nào?

Xem thêm:

>> Nhiệm kỳ phó giám đốc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là bao nhiêu năm?

>> Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc dành cho mọi loại hình doanh nghiệp mới nhất năm 2025?

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh là mẫu nào?

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc kinh doanh là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

- Cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định

- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định

Doanh nghiệp có được tự do kinh doanh không?

Căn cứ Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền của doanh nghiệp:

Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất