Mẫu đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn lĩnh vực giáo dục cấp trung ương chi tiết ra sao?
Ngày 23/7/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 2132/QĐ-BGDĐT năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo.
Tại Mục A Phần 2 Thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 2132/QĐ-BGDĐT 2026 có quy định Mẫu đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn cấp trung ương áp dụng theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP:

*Trên đây là thông thông tin Mẫu đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn lĩnh vực giáo dục cấp trung ương chi tiết ra sao?

Mẫu đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn lĩnh vực giáo dục cấp trung ương chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào bồi hoàn chi phí đào tạo lĩnh vực giáo dục?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định các trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo lĩnh vực giáo dục như sau:
(1) Người học quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2013/NĐ-CP không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp.
Trường hợp sau khi tốt nghiệp, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập, thì thời hạn 12 tháng tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp khóa học tiếp theo.
(2) Người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này mà tự ý bỏ việc.
Nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo và thẩm quyền quyền quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo trong lĩnh vực giáo dục chi tiết ra sao?
Theo Điều 2 Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo trong lĩnh vực giáo dục như sau:
- Người học quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này và gia đình người học ở Việt Nam (gồm: bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học) có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp người học không trở về Việt Nam sau khi tốt nghiệp để chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo.
- Người học quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2013/NĐ-CP có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đào tạo được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định 143/2013/NĐ-CP.
- Toàn bộ số tiền bồi hoàn chi phí đào tạo được nộp về ngân sách nhà nước.
- Việc bồi hoàn chi phí đào tạo bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo như sau:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 143/2013/NĐ-CP.
- Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 143/2013/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];