Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao?

17:45 | 16/07/2025
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao? Hoạt động công nghệ cao là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao?
  2. Hoạt động công nghệ cao là gì?
  3. Nhà nước có những chính sách gì đối với hoạt động công nghệ cao?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao là Mẫu B1-CNHĐUD quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị định 133/2025/NĐ-CP.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng như sau:

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao?

Tải mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133

Tại đây

Lưu ý: Nghị định 133/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định 133/2025/NĐ-CP;

- Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 133/2025/NĐ-CP thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Nghị định 133/2025/NĐ-CP hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

*Trên đây là thông tin Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao Mẫu B1 CNHĐUD theo Nghị định 133 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Hoạt động công nghệ cao là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2008 quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
2. Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao.
[...]

Theo đó, hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao.

Nhà nước có những chính sách gì đối với hoạt động công nghệ cao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Công nghệ cao 2008 quy định chính sách của Nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao như sau:

- Huy động các nguồn lực đầu tư, áp dụng đồng bộ các cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi ở mức cao nhất về đất đai, thuế và ưu đãi khác cho hoạt động công nghệ cao nhằm phát huy vai trò chủ đạo của công nghệ cao trong phát triển khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

- Đẩy nhanh việc ứng dụng, nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao; hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tham gia vào những khâu có giá trị gia tăng cao trong hệ thống cung ứng toàn cầu.

- Tập trung đầu tư phát triển nhân lực công nghệ cao đạt trình độ khu vực và quốc tế; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước, lực lượng trẻ tài năng trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và các hoạt động công nghệ cao khác.

- Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ cao, đầu tư phát triển công nghệ cao; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ trợ cho ngành công nghiệp công nghệ cao.

- Dành ngân sách nhà nước và áp dụng cơ chế tài chính đặc thù để thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án về công nghệ cao, nhập khẩu một số công nghệ cao có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất