Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?

Lê Nguyễn Minh Thy 93 lượt xem
01:30 | 16/05/2025
Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? Nguyên tắc cấp đổi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?
  2. Trình tự hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?
  3. Nguyên tắc cấp đổi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?

Căn cứ theo Phụ lục 8 Mẫu Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:

Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân:

Mẫu Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân

Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân:

Tại đây

Thông tin trên là: Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?

Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?

Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)

Trình tự hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trình tự hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN;

- Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):

+ Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;

+ Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);

+ Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;

+ Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).

(2) Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:

- Quỹ tín dụng nhân dân có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại (1) và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân.

Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nguyên tắc cấp đổi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cấp đổi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân như sau:

Điều 11. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

Như vậy, nguyên tắc cấp đổi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân như sau:

(1) Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.

(2) Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.

(3) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.

Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.