Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 là mẫu nào?

Nguyễn Ngọc Linh 134 lượt xem
14:45 | 19/04/2026
Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 là mẫu nào? Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài là ngôn ngữ nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 là mẫu nào?
  2. Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào?
  3. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài là ngôn ngữ nào?

Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo đầu tư ra nước ngoài ra sao?

>>> Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào từ 03/4/2026?

Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài là Mẫu I.2 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.

Lưu ý: Áp dụng cho hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 có dạng như sau:

Tải mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư từ 03/09/2025?

>>> Nhà đầu tư nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp nào?

Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 là mẫu nào?

Mẫu đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 28. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
đ) Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc cấp xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
e) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
[...]

Theo đó, dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

- Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

- Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc cấp xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

- Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

- Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài là ngôn ngữ nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt.
2. Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.

Theo đó, ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài như sau:

- Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt.

- Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.

- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất