Mẫu 04.b/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn là mẫu nào?

10:45 | 30/09/2025
Mẫu 04.b/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn là mẫu nào? Thời gian bố trí vốn đầu tư công thực hiện dự án nhóm A tối đa bao lâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu 04.b/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn là mẫu nào?
  2. Thời gian bố trí vốn đầu tư công thực hiện dự án nhóm A tối đa bao lâu?
  3. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý thành mấy nhóm?

Mẫu 04.b/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn là mẫu nào?

Từ ngày 26/9/2025, Mẫu số 04.b/TT tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP là Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn.

Dưới đây là Mẫu 04 b TT Nghị định 254:

Tải Dưới đây là Mẫu 04 b TT Nghị định 254:

Tải về

Xem thêm:

>>> Tải Mẫu 04.a.nn/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư là mẫu nào?

>>> Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05.c/TT Nghị định 254 là mẫu nào?

Mẫu 04.b/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn là mẫu nào?

Mẫu 04.b/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thời gian bố trí vốn đầu tư công thực hiện dự án nhóm A tối đa bao lâu?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 57 Luật Đầu tư công 2024 được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau:

Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
1. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục, từ kế hoạch năm đầu tiên dự án được bố trí vốn thực hiện dự án cho đến năm nghiệm thu, hoàn thành dự án, bàn giao đưa vào sử dụng, không bao gồm thời gian bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và thực hiện quyết toán dự án.
2. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được quy định như sau:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội;
b) Dự án nhóm A không quá 06 năm;
c) Dự án nhóm B không quá 04 năm;
d) Dự án nhóm C không quá 03 năm.
3. Trường hợp không đáp ứng thời hạn bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều này, việc gia hạn thời gian bố trí vốn như sau:
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;
b) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;
c) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;
d) Trường hợp dự án đã vượt quá thời gian cho phép gia hạn theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này mà phải tiếp tục gia hạn, cơ quan chủ quản dự án kiểm điểm trách nhiệm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với vốn ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân kiểm điểm trách nhiệm, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với vốn ngân sách địa phương;
[...]

Như vậy, thời gian bố trí vốn đầu tư công thực hiện dự án nhóm A tối đa là 06 năm.

Phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý thành mấy nhóm?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Đầu tư công 2024 quy định như sau:

Điều 49. Phân loại kế hoạch đầu tư công
1. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo thời hạn kế hoạch bao gồm:
a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm;
b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và cân đối vốn đầu tư công hằng năm.
2. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý bao gồm:
a) Kế hoạch đầu tư công của quốc gia;
b) Kế hoạch đầu tư công của các Bộ, cơ quan trung ương;
c) Kế hoạch đầu tư công của các cấp chính quyền địa phương.
3. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo nguồn vốn đầu tư bao gồm:
a) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án PPP;
b) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án PPP;
c) Kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

Như vậy, phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý thành 03 nhóm:

- Kế hoạch đầu tư công của quốc gia;

- Kế hoạch đầu tư công của các Bộ, cơ quan trung ương;

- Kế hoạch đầu tư công của các cấp chính quyền địa phương.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất