- Mẫu số 04.c/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước như thế nào?
- Cơ quan thanh toán đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm những cơ quan nào theo Nghị định 254?
- Dự án đầu tư công được phân loại như thế nào dựa vào tính chất?
- Nguyên tắc tạm ứng vốn đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng theo Nghị định 254 là gì?
Mẫu số 04.c/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước như thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP mẫu số 04cTT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước như sau:

Tải về Mẫu số 04.c/TT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước
Xem thêm
>>> Mẫu số 04.a/TT Nghị định 254/2025/NĐ-CP giấy đề nghị thanh toán vốn
>>> Tổng hợp 27 mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án vốn đầu tư công

Mẫu số 04cTT Nghị định 254 Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước như thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan thanh toán đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm những cơ quan nào theo Nghị định 254?
Theo Điều 4 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định cơ quan thanh toán đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công bao gồm:
- Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm soát, giải ngân vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình.
- Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính về việc ủy quyền.
Dự án đầu tư công được phân loại như thế nào dựa vào tính chất?
Tại Điều 6 Nghị định 254/2025/NĐ-CP có quy định dựa vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:
- Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;
- Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp sử dụng vốn ngoài kế hoạch đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2025/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nguyên tắc tạm ứng vốn đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng theo Nghị định 254 là gì?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc tạm ứng vốn đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng như sau:
Việc tạm ứng vốn được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
(i) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
(ii) Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng lần đầu và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng, phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng.
(iii) Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng, đảm bảo tổng vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng, không vượt mức vốn tạm ứng tối đa theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với hợp đồng xây dựng).
(iv) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán, xác định mức vốn tạm ứng tuân thủ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều này, có các biện pháp cần thiết để quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];