Tải và điền Mẫu số 18 Thông tư 44/2026/TT-BTC Báo cáo đánh giá tác động như thế nào?
Theo Điều 4 Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định Mẫu số 18 là Mẫu Báo cáo đánh giá tác động.
Mẫu số 18 Thông tư 44/2026/TT-BTC Báo cáo đánh giá tác động |
Hướng dẫn điền Mẫu số 18 Thông tư 44/2026/TT-BTC Báo cáo đánh giá tác động (Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác) như sau:
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Tên dự án: ……………………..
Kính gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 13. 1. Nhà đầu tư a) Nhà đầu tư thứ nhất: - Tên nhà đầu tư: - Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email...: - Quốc tịch/ Quốc gia: …… - Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp: b) Nhà đầu tư tiếp theo: - Tên nhà đầu tư: - Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email...: - Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp: 2. Tổ chức kinh tế (doanh nghiệp dự án) - Tên doanh nghiệp: - Các thông tin để giao dịch (địa chỉ doanh nghiệp, số điện thoại, địa chỉ email...): - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (số, ngày, nơi cấp): - Thông tin về người đại diện theo pháp luật: - Vốn điều lệ: - Vốn pháp định (nếu có): 3. Dự án đầu tư - Tên dự án: - Địa điểm thực hiện: - Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) (nêu rõ số quyết định, ngày cấp, cơ quan cấp, lần cấp) - Mục tiêu, quy mô: (nêu rõ diện tích sử dụng đất (m2), công suất, các hạng mục chính (nếu có); - Tiến độ, Thời gian thực hiện dự án - Tổng vốn đầu tư đăng ký theo QĐ chấp thuận/điều chỉnh CTĐT/ Giấy CNĐKĐT: (nêu rõ tổng vốn đăng ký (triệu VNĐ), Vốn chủ sở hữu (giá trị, tỷ lệ trên tổng vốn đầu tư) - Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có): - Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có): (Nội dung này chỉ báo cáo một lần vào kỳ đầu tiên sau khi dự án được khởi công hoặc sau khi dự án được điều chỉnh làm thay đổi các thông tin về dự án). (Kèm theo Phụ biểu 13.1.1a) 4. Thông tin về dự án theo Quyết định đầu tư (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, nhà đầu tư được lựa chọn theo hình thức Đấu thầu…) Ghi theo các nội dung thông tin tại Quyết định đầu tư, như địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án, tổng mức đầu tư, tổng vốn đầu tư theo QĐ đầu tư) (kèm theo các Phụ biểu 13.1.1b, 13.1.1c) |
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Thực trạng việc khai thác, vận hành dự án.
2. Tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
Nêu những đề xuất, kiến nghị đối với dự án.
Lưu ý: Những chữ in nghiêng màu đỏ là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.
Xem thêm:
>> Tải trọn bộ Phụ lục Thông tư 44/2026/TT-BTC mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư ở đâu?

Tải và điền Mẫu số 18 Thông tư 44/2026/TT-BTC Mẫu Báo cáo đánh giá tác động như thế nào? (Hình từ Internet)
Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm những hoạt động nào?
Căn cứ Điều 45 Luật Đầu tư 2025 quy định về kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư như sau:
Điều 45. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
1. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:
a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;
b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:
a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;
c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
d) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.
5. Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.
6. Việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Không cập nhật Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư lên Cổng thông tin quốc gia về giám sát và đánh giá đầu tư.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định;
b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không trung thực, không chính xác.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc cập nhật Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư lên Cổng thông tin quốc gia về giám sát và đánh giá đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Như vậy, chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Đồng thời, buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm nêu trên.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];