Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài là gì? Mỗi dự án đầu tư được cấp mấy mã số?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Điều 9. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến tăng dần từ số 00001 trở đi.
2. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác.
3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.
4. Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu tư, số Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.
5. Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án là mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định này. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cấp mã số khai hồ sơ tự động, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp mã số khai hồ sơ cho cơ quan thuộc Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp mã số khai hồ sơ.
Như vậy, mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến tăng dần từ số 00001 trở đi.
Bên cạnh đó, mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác.
* Trên đây là Thông tin Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài là gì? Mỗi dự án đầu tư được cấp mấy mã số?
>> Nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài từ 03/4/2026 ra sao?
>> Việc chuyển lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài về nước từ 03/4/2026 thực hiện như thế nào?

Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài là gì? Mỗi dự án đầu tư được cấp mấy mã số? (Hình từ Internet)
Điều kiện đầu tư ra nước ngoài là gì?
Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư ra nước ngoài như sau:
- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tỉnh đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
- Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
+ Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
+ Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
Hướng dẫn xử lý hồ sơ giả mạo trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 103/2026/NĐ-CP hướng dẫn xử lý hồ sơ giả mạo trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:
- Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về hành vi vi phạm, nhà đầu tư gửi báo cáo, giải trình làm rõ về hồ sơ.
- Việc xử lý hồ sơ giả mạo được thực hiện như sau:
+ Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo trong quá trình giải quyết hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ dừng việc giải quyết hồ sơ; trường hợp nhà đầu tư không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng thì từ chối giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, đồng thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc văn bản có liên quan: cơ quan tiếp nhận hồ sơ hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan đã được cấp trên cơ sở thông tin giả mạo.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];