Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế 2026 chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 3,723 lượt xem
10:10 | 21/01/2026
Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế 2026 chi tiết như thế nào? Nộp chậm tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Nộp chậm tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu?
  3. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác bị xử lý như thế nào từ 01/7/2026?

Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế 2026 chi tiết như thế nào?

Thời gian cao điểm lượng hồ sơ nộp tờ khai trên Cổng Giải quyết Thủ tục Hành chính tăng cao, dễ phát sinh lỗi kỹ thuật. Để việc nộp tờ khai được thuận lợi, đúng hạn, không bị trả hồ sơ, cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau:

(1) Chuẩn bị trước khi ký nộp

- Tải và sử dụng HTKK phiên bản mới nhất (phiên bản hiện tại là 5.5.6)

- Cập nhật chữ ký số mới nhất (bản cập nhật chiều 19/01/2026)

- Thực hiện xem file XML trước khi ký gửi tờ khai

(2) Khi nộp tờ khai bị lỗi

- Nộp online lỗi → thử kê khai offline từ HTKK

- Kê khai offline lỗi → thử nộp trực tiếp thêm dòng

Linh hoạt đổi cách nộp để tránh lỗi hệ thống

(3) Nộp tờ khai mới

- Chọn đúng thủ tục, đúng loại tờ khai trên Cổng GQ TTHC

- Một số tờ khai đã đóng trên eTax, iCanhan → thực hiện nộp trên Cổng GQ TTHC để không phát sinh lỗi

(4) Nộp tờ khai bổ sung

- Vào chức năng Tra cứu hồ sơ

- Tìm tờ khai chính thức đã nộp → chọn Khai bổ sung

- Lưu ý tra cứu tại 02 tab:

• Hồ sơ nộp trên Cổng DVC

• Hồ sơ nộp trên eTax/iCanhan cũ

(5) Khi gặp vướng mắc

- Vui lòng mô tả đầy đủ lỗi phát sinh

- Liên hệ cán bộ thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ kịp thời

Ứng dụng mới, cả cán bộ thuế và người nộp thuế đang trong giai đoạn làm quen, rất mong sự phối hợp và thông cảm của Quý NNT.

Update:

Đối với lỗi tờ khai vãng lai hiện NNT nộp tờ khai về CQT vãng lai bình thường. Đối với NNT đã nộp tờ khai rồi thì NNT xử lý dữ liệu lịch sử như sau:

Liên hệ với cán bộ quản lý xem tờ khai huỷ chưa.

- Trường hợp tờ khai chưa bị Hủy trên TMS thì hướng dẫn khai lại như file đính kèm sau.

Tải về

- Trường hợp tờ khai đã Hủy trên TMS thì vào nộp tờ khai về CQT mới.

Trên đây là thông tin về "Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế 2026 chi tiết như thế nào?".

Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế 2026 chi tiết như thế nào?

Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nộp chậm tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt nộp chậm tờ khai thuế như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp tờ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại (4).

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3), (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp tờ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp tờ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác bị xử lý như thế nào từ 01/7/2026?

Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác bị xử lý như sau:

(1) Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

(2) Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

- Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;

- Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(3) Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

(4) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.

(5) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất