Lương hưu được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?
Xem mới
>> Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 gồm những khoản nào?
Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[...]
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
[...]
Căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[...]
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
[...]
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Như vậy, so với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung khoản thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được quy định như sau:
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú: thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú: thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập, áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Trên đây là thông tin về "Lương hưu được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?".
Xem thêm
>> Công văn 05/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNCN chuyên gia nước ngoài
>> Công văn 150/DON-QLND2 hướng dẫn xuất hóa đơn dịch vụ cân thuê hàng hóa

Lương hưu được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không? (Hình từ Internet)
Thu nhập từ tiền lương tiền công tính thuế TNCN bao gồm những thu nhập nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];