Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Phan Vũ Hiền Mai 385 lượt xem
20:30 | 01/10/2025
Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Tiếng nói dùng trong tố tụng hành chính là gì? Những người tiến hành tố tụng hành chính là ai?
Nội dung chính
  1. Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Tiếng nói dùng trong tố tụng hành chính là gì?
  3. Những người tiến hành tố tụng hành chính là ai?

Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 25/11/2015, Quốc hội ban hành Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính.

Luật Tố tụng hành chính 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Luật Tố tụng hành chính 2015 gồm 372 Điều trong 23 Chương. Cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Luật tố tụng hành chính

Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng hành chính

Điều 5. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Điều 6. Xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan trong vụ án hành chính

Điều 7. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính

Điều 8. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện

Điều 9. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 10. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

Điều 11. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

Điều 12. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính

Điều 13. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Điều 14. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính

Điều 15. Tòa án xét xử tập thể

Điều 16. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

Điều 17. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính

Điều 18. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử

Điều 19. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 20. Đối thoại trong tố tụng hành chính

Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

Điều 23. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

Điều 24. Giám đốc việc xét xử

Điều 25. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính

Điều 26. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án

Điều 27. Việc tham gia tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Điều 28. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính

Điều 29. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng

Chương II THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện

Điều 32. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh

Điều 33. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện

Điều 34. Chuyển vụ án cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

Điều 35. Nhập hoặc tách vụ án hành chính

Chương III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên

Điều 45. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

Điều 46. Những trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

Điều 47. Những trường hợp Thư ký Tòa án, phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

Điều 48. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án

Điều 49. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

Điều 50. Những trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

Điều 51. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Điều 52. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 53. Người tham gia tố tụng

Điều 54. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự

Điều 55. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện

Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 59. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính

Điều 60. Người đại diện

Điều 61. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 62. Người làm chứng

Điều 63. Người giám định

Điều 64. Người phiên dịch

Điều 65. Thủ tục từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

Chương V CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 66. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 67. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 68. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 69. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Điều 70. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính

Điều 71. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định

Điều 72. Trách nhiệm trong việc yêu cầu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 73. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 74. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 75. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 76. Khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 77. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Chương VI CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

Điều 78. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 79. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

Điều 80. Chứng cứ

Điều 81. Nguồn chứng cứ

Điều 82. Xác định chứng cứ

Điều 83. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

Điều 84. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ

Điều 85. Lấy lời khai của đương sự

Điều 86. Lấy lời khai của người làm chứng

Điều 87. Đối chất

Điều 88. Xem xét, thẩm định tại chỗ

Điều 89. Trưng cầu giám định

Điều 90. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

Điều 91. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

Điều 92. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ

Điều 93. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ

Điều 94. Bảo quản tài liệu, chứng cứ

Điều 95. Đánh giá chứng cứ

Điều 96. Công bố và sử dụng chứng cứ

Điều 97. Bảo vệ chứng cứ

Điều 98. Quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng cứ

Chương VII CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Điều 99. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 100. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

Điều 101. Những người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 102. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 103. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 104. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 105. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo bằng phương tiện điện tử

Điều 106. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

Điều 107. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Điều 108. Thủ tục niêm yết công khai

Điều 109. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Điều 110. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Chương VIII PHÁT HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 111. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Điều 112. Thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Điều 113. Trách nhiệm giải quyết đề nghị về việc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Điều 114. Trách nhiệm thực hiện kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Chương IX KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN

Điều 115. Quyền khởi kiện vụ án

Điều 116. Thời hiệu khởi kiện

Điều 117. Thủ tục khởi kiện

Điều 118. Đơn khởi kiện

Điều 119. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

Điều 120. Xác định ngày khởi kiện vụ án hành chính

Điều 121. Nhận và xem xét đơn khởi kiện

Điều 122. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Điều 123. Trả lại đơn khởi kiện

Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

Điều 125. Thụ lý vụ án

Điều 126. Thông báo về việc thụ lý vụ án

Điều 127. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

Điều 128. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo

Điều 129. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Chương X THỦ TỤC ĐỐI THOẠI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Điều 130. Thời hạn chuẩn bị xét xử

Điều 131. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

Điều 132. Lập hồ sơ vụ án hành chính

Điều 133. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

Điều 134. Nguyên tắc đối thoại

Điều 135. Những vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được

Điều 136. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

Điều 137. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

Điều 138. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

Điều 139. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản đối thoại

Điều 140. Xử lý kết quả đối thoại

Điều 141. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 142. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 143. Đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 144. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 145. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 146. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Điều 147. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát

Chương XI PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Mục 1. YÊU CẦU CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Điều 148. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm

Điều 149. Thời hạn mở phiên tòa

Điều 150. Địa điểm tổ chức phiên tòa

Điều 151. Hình thức bố trí phòng xử án

Điều 152. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói

Điều 153. Nội quy phiên tòa

Điều 154. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm

Điều 155. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án

Điều 156. Sự có mặt của Kiểm sát viên

Điều 157. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 158. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Điều 159. Sự có mặt của người làm chứng

Điều 160. Sự có mặt của người giám định

Điều 161. Sự có mặt của người phiên dịch

Điều 162. Hoãn phiên tòa

Điều 163. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên tòa

Điều 164. Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa

Điều 165. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa

Điều 166. Biên bản phiên tòa

Điều 167. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa

Điều 168. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA

Điều 169. Khai mạc phiên tòa

Điều 170. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

Điều 171. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

Điều 172. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

Điều 173. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

Điều 174. Thay đổi địa vị tố tụng

Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

Điều 175. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa

Điều 176. Trình bày của đương sự

Điều 177. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa

Điều 178. Hỏi người khởi kiện

Điều 179. Hỏi người bị kiện

Điều 180. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 181. Hỏi người làm chứng

Điều 182. Công bố các tài liệu của vụ án

Điều 183. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh

Điều 184. Xem xét vật chứng

Điều 185. Hỏi người giám định

Điều 186. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa

Điều 187. Tạm ngừng phiên tòa

Điều 188. Trình tự phát biểu khi tranh luận

Điều 189. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

Điều 190. Phát biểu của Kiểm sát viên

Điều 191. Nghị án

Điều 192. Trở lại việc hỏi và tranh luận

Điều 193. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử

Điều 194. Bản án sơ thẩm

Điều 195. Tuyên án

Điều 196. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án

Điều 197. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án

Chương XII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, DANH SÁCH CỬ TRI TRƯNG CẦU Ý DÂN

Điều 198. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án

Điều 199. Thời hạn giải quyết vụ án

Điều 200. Sự có mặt của đương sự, đại diện Viện kiểm sát

Điều 201. Áp dụng các quy định khác của Luật này

Điều 202. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Tòa án

Chương XIII THỦ TỤC PHÚC THẨM

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC PHÚC THẨM

Điều 203. Tính chất của xét xử phúc thẩm

Điều 204. Người có quyền kháng cáo

Điều 205. Đơn kháng cáo

Điều 206. Thời hạn kháng cáo

Điều 207. Kiểm tra đơn kháng cáo

Điều 208. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn

Điều 209. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Điều 210. Thông báo về việc kháng cáo

Điều 211. Kháng nghị của Viện kiểm sát

Điều 212. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát

Điều 213. Thời hạn kháng nghị

Điều 214. Thông báo về việc kháng nghị

Điều 215. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

Điều 216. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị

Điều 217. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

Điều 218. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị

Điều 219. Bổ sung chứng cứ mới

Điều 220. Phạm vi xét xử phúc thẩm

Điều 221. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Điều 222. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm

Điều 223. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký phiên tòa

Điều 224. Sự có mặt của Kiểm sát viên

Điều 225. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng

Điều 226. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập đương sự

Điều 227. Giao nộp tài liệu, chứng cứ tại Tòa án cấp phúc thẩm

Điều 228. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

Điều 229. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

Điều 230. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 231. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát

Điều 232. Hoãn phiên tòa phúc thẩm

Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

Điều 233. Thủ tục xét xử phúc thẩm

Điều 234. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm

Điều 235. Người bị kiện sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện

Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

Điều 236. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm

Điều 237. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm

Điều 238. Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm

Điều 239. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm

Điều 240. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm

Điều 241. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm

Điều 242. Bản án phúc thẩm

Điều 243. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

Điều 244. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm

Chương XIV GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN

Mục 1. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

Điều 245. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn

Điều 246. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

Điều 247. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn

Điều 248. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn

Điều 249. Phiên tòa theo thủ tục rút gọn

Điều 250. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn

Mục 2. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

Điều 251. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn

Điều 252. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Điều 253. Thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết theo thủ tục rút gọn bị kháng cáo, kháng nghị

Chương XV THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

Điều 254. Tính chất của giám đốc thẩm

Điều 255. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 256. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 257. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 258. Thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị, thông báo, kiến nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 259. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm

Điều 260. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 261. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Điều 262. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

Điều 263. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 264. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

Điều 265. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị

Điều 266. Thẩm quyền giám đốc thẩm

Điều 267. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm

Điều 268. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm

Điều 269. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm

Điều 270. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm

Điều 271. Phạm vi giám đốc thẩm

Điều 272. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

Điều 273. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

Điều 274. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại

Điều 275. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án

Điều 276. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

Điều 277. Quyết định giám đốc thẩm

Điều 278. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm

Điều 279. Gửi quyết định giám đốc thẩm

Chương XVI THỦ TỤC TÁI THẨM

Điều 280. Tính chất của tái thẩm

Điều 281. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Điều 282. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện

Điều 283. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Điều 284. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Điều 285. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

Điều 286. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm

Chương XVII THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Điều 287. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Điều 288. Gửi văn bản, hồ sơ vụ án, thông báo liên quan đến thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Điều 289. Thời hạn mở phiên họp và thông báo mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị

Điều 290. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị

Điều 291. Trình tự tiến hành phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị

Điều 292. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Điều 293. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án

Điều 294. Mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Điều 295. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Điều 296. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Điều 297. Thông báo kết quả phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Chương XVIII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 298. Nguyên tắc áp dụng

Điều 299. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Điều 300. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoài

Điều 301. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Điều 302. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Điều 303. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài

Điều 304. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa

Điều 305. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài

Điều 306. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận hoặc do cá nhân cư trú ở nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam qua dịch vụ bưu chính

Điều 307. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

Điều 308. Tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nước ngoài

Chương XIX THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 309. Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành

Điều 310. Giải thích bản án, quyết định của Tòa án

Điều 311. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án

Điều 312. Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án

Điều 313. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính

Điều 314. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính

Điều 315. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án

Chương XX XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 316. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa

Điều 317. Xử lý hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án

Điều 318. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa án

Điều 319. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án

Điều 320. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ án

Điều 321. Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự

Điều 322. Xử lý hành vi cản trở việc giao, nhận, cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án

Điều 323. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án

Điều 324. Xử lý hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án

Điều 325. Xử lý hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án

Điều 326. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, xử phạt

Chương XXI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 327. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại

Điều 328. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

Điều 329. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

Điều 330. Thời hiệu khiếu nại

Điều 331. Hình thức khiếu nại

Điều 332. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng

Điều 333. Thời hạn giải quyết khiếu nại

Điều 334. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Điều 335. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

Điều 336. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng hành chính

Điều 337. Người có quyền tố cáo

Điều 338. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo

Điều 339. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo

Điều 340. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

Điều 341. Thủ tục giải quyết tố cáo

Điều 342. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

Điều 343. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính

Chương XXII ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 344. Tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí

Điều 345. Xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí thu được

Điều 346. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí

Điều 347. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí

Điều 348. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm

Điều 349. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm

Điều 350. Nghĩa vụ nộp lệ phí

Điều 351. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí

Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

Điều 352. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

Điều 353. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

Điều 354. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

Điều 355. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

Điều 356. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Điều 357. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Điều 358. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Điều 359. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét

Điều 360. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định

Điều 361. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định

Điều 362. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định

Điều 363. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp

Điều 364. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản

Điều 365. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản

Điều 366. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

Điều 367. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản

Điều 368. Chi phí cho người làm chứng

Điều 369. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư

Điều 370. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khác

Chương XXIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 371. Hiệu lực thi hành

Điều 372. Quy định chi tiết

* Trên đây là thông tin về Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

XEM THÊM:

>> Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức nào?

>> Luật số 88/2025/QH15 sửa đổi bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 ra sao?

Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Tiếng nói dùng trong tố tụng hành chính là gì?

Căn cứ Điều 21 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính:

Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính
Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính là tiếng Việt.
Người tham gia tố tụng hành chính có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.
Người tham gia tố tụng hành chính là người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói hoặc người khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng của người khuyết tật để dịch lại.

Theo quy định trên, tiếng nói dùng trong tố tụng hành chính là tiếng Việt.

Những người tiến hành tố tụng hành chính là ai?

Căn cứ Điều 36 Luật Tố tụng hành chính 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định những người tiến hành tố tụng hành chính bao gồm:

- Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

- Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất