Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Ngày 25/11/2015, Quốc hội ban hành Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính.
Luật Tố tụng hành chính 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Luật Tố tụng hành chính 2015 gồm 372 Điều trong 23 Chương. Cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Luật tố tụng hành chính Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng hành chính Điều 5. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Điều 6. Xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan trong vụ án hành chính Điều 7. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính Điều 8. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện Điều 9. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính Điều 10. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Điều 11. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm Điều 12. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính Điều 13. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật Điều 14. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính Điều 15. Tòa án xét xử tập thể Điều 16. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai Điều 17. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính Điều 18. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử Điều 19. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Điều 20. Đối thoại trong tố tụng hành chính Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng Điều 23. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án Điều 24. Giám đốc việc xét xử Điều 25. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính Điều 26. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án Điều 27. Việc tham gia tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân Điều 28. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính Điều 29. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng Chương II THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện Điều 32. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh Điều 33. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện Điều 34. Chuyển vụ án cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền Điều 35. Nhập hoặc tách vụ án hành chính Chương III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên Điều 45. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng Điều 46. Những trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi Điều 47. Những trường hợp Thư ký Tòa án, phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi Điều 48. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án Điều 49. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án Điều 50. Những trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi Điều 51. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Điều 52. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG Điều 53. Người tham gia tố tụng Điều 54. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự Điều 55. Quyền, nghĩa vụ của đương sự Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Điều 59. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính Điều 60. Người đại diện Điều 61. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Điều 62. Người làm chứng Điều 63. Người giám định Điều 64. Người phiên dịch Điều 65. Thủ tục từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch Chương V CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI Điều 66. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 67. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 68. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 69. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 70. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính Điều 71. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định Điều 72. Trách nhiệm trong việc yêu cầu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 73. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 74. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 75. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 76. Khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 77. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Chương VI CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ Điều 78. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính Điều 79. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh Điều 80. Chứng cứ Điều 81. Nguồn chứng cứ Điều 82. Xác định chứng cứ Điều 83. Giao nộp tài liệu, chứng cứ Điều 84. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ Điều 85. Lấy lời khai của đương sự Điều 86. Lấy lời khai của người làm chứng Điều 87. Đối chất Điều 88. Xem xét, thẩm định tại chỗ Điều 89. Trưng cầu giám định Điều 90. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo Điều 91. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản Điều 92. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ Điều 93. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ Điều 94. Bảo quản tài liệu, chứng cứ Điều 95. Đánh giá chứng cứ Điều 96. Công bố và sử dụng chứng cứ Điều 97. Bảo vệ chứng cứ Điều 98. Quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng cứ Chương VII CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG Điều 99. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Điều 100. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo Điều 101. Những người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Điều 102. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Điều 103. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Điều 104. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Điều 105. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo bằng phương tiện điện tử Điều 106. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân Điều 107. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức Điều 108. Thủ tục niêm yết công khai Điều 109. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng Điều 110. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Chương VIII PHÁT HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH Điều 111. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Điều 112. Thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Điều 113. Trách nhiệm giải quyết đề nghị về việc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Điều 114. Trách nhiệm thực hiện kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Chương IX KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN Điều 115. Quyền khởi kiện vụ án Điều 116. Thời hiệu khởi kiện Điều 117. Thủ tục khởi kiện Điều 118. Đơn khởi kiện Điều 119. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án Điều 120. Xác định ngày khởi kiện vụ án hành chính Điều 121. Nhận và xem xét đơn khởi kiện Điều 122. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện Điều 123. Trả lại đơn khởi kiện Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện Điều 125. Thụ lý vụ án Điều 126. Thông báo về việc thụ lý vụ án Điều 127. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án Điều 128. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo Điều 129. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chương X THỦ TỤC ĐỐI THOẠI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ Điều 130. Thời hạn chuẩn bị xét xử Điều 131. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Điều 132. Lập hồ sơ vụ án hành chính Điều 133. Giao nộp tài liệu, chứng cứ Điều 134. Nguyên tắc đối thoại Điều 135. Những vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được Điều 136. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại Điều 137. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại Điều 138. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại Điều 139. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản đối thoại Điều 140. Xử lý kết quả đối thoại Điều 141. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án Điều 142. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án Điều 143. Đình chỉ giải quyết vụ án Điều 144. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án Điều 145. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Điều 146. Quyết định đưa vụ án ra xét xử Điều 147. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát Chương XI PHIÊN TÒA SƠ THẨM Mục 1. YÊU CẦU CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM Điều 148. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm Điều 149. Thời hạn mở phiên tòa Điều 150. Địa điểm tổ chức phiên tòa Điều 151. Hình thức bố trí phòng xử án Điều 152. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói Điều 153. Nội quy phiên tòa Điều 154. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm Điều 155. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án Điều 156. Sự có mặt của Kiểm sát viên Điều 157. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Điều 158. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa Điều 159. Sự có mặt của người làm chứng Điều 160. Sự có mặt của người giám định Điều 161. Sự có mặt của người phiên dịch Điều 162. Hoãn phiên tòa Điều 163. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên tòa Điều 164. Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa Điều 165. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa Điều 166. Biên bản phiên tòa Điều 167. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa Điều 168. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA Điều 169. Khai mạc phiên tòa Điều 170. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch Điều 171. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng Điều 172. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu Điều 173. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu Điều 174. Thay đổi địa vị tố tụng Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA Điều 175. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa Điều 176. Trình bày của đương sự Điều 177. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa Điều 178. Hỏi người khởi kiện Điều 179. Hỏi người bị kiện Điều 180. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Điều 181. Hỏi người làm chứng Điều 182. Công bố các tài liệu của vụ án Điều 183. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh Điều 184. Xem xét vật chứng Điều 185. Hỏi người giám định Điều 186. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa Điều 187. Tạm ngừng phiên tòa Điều 188. Trình tự phát biểu khi tranh luận Điều 189. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp Điều 190. Phát biểu của Kiểm sát viên Điều 191. Nghị án Điều 192. Trở lại việc hỏi và tranh luận Điều 193. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử Điều 194. Bản án sơ thẩm Điều 195. Tuyên án Điều 196. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án Điều 197. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án Chương XII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, DANH SÁCH CỬ TRI TRƯNG CẦU Ý DÂN Điều 198. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án Điều 199. Thời hạn giải quyết vụ án Điều 200. Sự có mặt của đương sự, đại diện Viện kiểm sát Điều 201. Áp dụng các quy định khác của Luật này Điều 202. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Tòa án Chương XIII THỦ TỤC PHÚC THẨM Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC PHÚC THẨM Điều 203. Tính chất của xét xử phúc thẩm Điều 204. Người có quyền kháng cáo Điều 205. Đơn kháng cáo Điều 206. Thời hạn kháng cáo Điều 207. Kiểm tra đơn kháng cáo Điều 208. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn Điều 209. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm Điều 210. Thông báo về việc kháng cáo Điều 211. Kháng nghị của Viện kiểm sát Điều 212. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát Điều 213. Thời hạn kháng nghị Điều 214. Thông báo về việc kháng nghị Điều 215. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị Điều 216. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị Điều 217. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm Điều 218. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị Điều 219. Bổ sung chứng cứ mới Điều 220. Phạm vi xét xử phúc thẩm Điều 221. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm Điều 222. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm Điều 223. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký phiên tòa Điều 224. Sự có mặt của Kiểm sát viên Điều 225. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng Điều 226. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập đương sự Điều 227. Giao nộp tài liệu, chứng cứ tại Tòa án cấp phúc thẩm Điều 228. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Điều 229. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Điều 230. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 231. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát Điều 232. Hoãn phiên tòa phúc thẩm Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA PHÚC THẨM Điều 233. Thủ tục xét xử phúc thẩm Điều 234. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm Điều 235. Người bị kiện sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA PHÚC THẨM Điều 236. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm Điều 237. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm Điều 238. Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm Điều 239. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm Điều 240. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm Điều 241. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm Điều 242. Bản án phúc thẩm Điều 243. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị Điều 244. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm Chương XIV GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN Mục 1. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM Điều 245. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn Điều 246. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn Điều 247. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn Điều 248. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn Điều 249. Phiên tòa theo thủ tục rút gọn Điều 250. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn Mục 2. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM Điều 251. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn Điều 252. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm Điều 253. Thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết theo thủ tục rút gọn bị kháng cáo, kháng nghị Chương XV THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM Điều 254. Tính chất của giám đốc thẩm Điều 255. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Điều 256. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm Điều 257. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm Điều 258. Thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị, thông báo, kiến nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm Điều 259. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm Điều 260. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Điều 261. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Điều 262. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm Điều 263. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Điều 264. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm Điều 265. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị Điều 266. Thẩm quyền giám đốc thẩm Điều 267. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm Điều 268. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm Điều 269. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm Điều 270. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm Điều 271. Phạm vi giám đốc thẩm Điều 272. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm Điều 273. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa Điều 274. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại Điều 275. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án Điều 276. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật Điều 277. Quyết định giám đốc thẩm Điều 278. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm Điều 279. Gửi quyết định giám đốc thẩm Chương XVI THỦ TỤC TÁI THẨM Điều 280. Tính chất của tái thẩm Điều 281. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Điều 282. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện Điều 283. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Điều 284. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Điều 285. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm Điều 286. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm Chương XVII THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Điều 287. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Điều 288. Gửi văn bản, hồ sơ vụ án, thông báo liên quan đến thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Điều 289. Thời hạn mở phiên họp và thông báo mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị Điều 290. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị Điều 291. Trình tự tiến hành phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị Điều 292. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Điều 293. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án Điều 294. Mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Điều 295. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Điều 296. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Điều 297. Thông báo kết quả phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Chương XVIII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 298. Nguyên tắc áp dụng Điều 299. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam Điều 300. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoài Điều 301. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam Điều 302. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam Điều 303. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài Điều 304. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa Điều 305. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài Điều 306. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận hoặc do cá nhân cư trú ở nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam qua dịch vụ bưu chính Điều 307. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài Điều 308. Tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nước ngoài Chương XIX THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH Điều 309. Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành Điều 310. Giải thích bản án, quyết định của Tòa án Điều 311. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án Điều 312. Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án Điều 313. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính Điều 314. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính Điều 315. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án Chương XX XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Điều 316. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa Điều 317. Xử lý hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án Điều 318. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa án Điều 319. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án Điều 320. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ án Điều 321. Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự Điều 322. Xử lý hành vi cản trở việc giao, nhận, cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án Điều 323. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án Điều 324. Xử lý hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án Điều 325. Xử lý hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án Điều 326. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, xử phạt Chương XXI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Điều 327. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại Điều 328. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại Điều 329. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại Điều 330. Thời hiệu khiếu nại Điều 331. Hình thức khiếu nại Điều 332. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng Điều 333. Thời hạn giải quyết khiếu nại Điều 334. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 335. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai Điều 336. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng hành chính Điều 337. Người có quyền tố cáo Điều 338. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo Điều 339. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo Điều 340. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo Điều 341. Thủ tục giải quyết tố cáo Điều 342. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 343. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính Chương XXII ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ Điều 344. Tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí Điều 345. Xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí thu được Điều 346. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí Điều 347. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí Điều 348. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm Điều 349. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm Điều 350. Nghĩa vụ nộp lệ phí Điều 351. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC Điều 352. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài Điều 353. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài Điều 354. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài Điều 355. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài Điều 356. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Điều 357. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Điều 358. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Điều 359. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét Điều 360. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định Điều 361. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định Điều 362. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định Điều 363. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp Điều 364. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản Điều 365. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản Điều 366. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá tài sản Điều 367. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản Điều 368. Chi phí cho người làm chứng Điều 369. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư Điều 370. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khác Chương XXIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 371. Hiệu lực thi hành Điều 372. Quy định chi tiết |
* Trên đây là thông tin về Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
XEM THÊM:
>> Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức nào?
>> Luật số 88/2025/QH15 sửa đổi bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 ra sao?

Luật Tố tụng hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)
Tiếng nói dùng trong tố tụng hành chính là gì?
Căn cứ Điều 21 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính:
Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính
Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính là tiếng Việt.
Người tham gia tố tụng hành chính có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.
Người tham gia tố tụng hành chính là người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói hoặc người khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng của người khuyết tật để dịch lại.
Theo quy định trên, tiếng nói dùng trong tố tụng hành chính là tiếng Việt.
Những người tiến hành tố tụng hành chính là ai?
Căn cứ Điều 36 Luật Tố tụng hành chính 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định những người tiến hành tố tụng hành chính bao gồm:
- Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
- Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];