Luật Phòng chống tham nhũng có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

19:00 | 29/09/2025
Luật Phòng chống tham nhũng có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động phòng chống tham nhũng?
Nội dung chính
  1. Luật Phòng chống tham nhũng có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Tham nhũng là gì?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động phòng chống tham nhũng?

Luật Phòng chống tham nhũng có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 20/11/2018, Quốc hội đã thông qua Phòng chống tham nhũng 2018 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2019.

Luật Phòng chống tham nhũng 2018 có 10 Chương 96 Điều, cụ thể như sau:

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Các hành vi tham nhũng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng

Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng

Điều 7. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương 2 PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Mục 1. CÔNG KHAI, MINH BẠCH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 9. Nguyên tắc công khai, minh bạch

Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch

Điều 11. Hình thức công khai

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch

Điều 13. Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

Điều 14. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 15. Trách nhiệm giải trình

Điều 16. Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng

Điều 17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng

Mục 2. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 18. Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ

Điều 19. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ

Mục 3. THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 20. Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn

Điều 21. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

Điều 22. Tặng quà và nhận quà tặng

Điều 23. Kiểm soát xung đột lợi ích

Mục 4. CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác

Điều 25. Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi

Điều 26. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác

Mục 5. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Điều 27. Cải cách hành chính

Điều 28. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý

Điều 29. Thanh toán không dùng tiền mặt

Mục 6. KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Tiểu mục 1 THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập

Tiểu mục 2 KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập

Điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập

Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai

Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập

Điều 37. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập

Điều 38. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập

Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập

Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập

Tiểu mục 3 XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 41. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập

Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập

Điều 43. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập

Điều 44. Trình tự xác minh tài sản, thu nhập

Điều 45. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập

Điều 46. Tổ xác minh tài sản, thu nhập

Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập

Điều 48. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập

Điều 49. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập

Điều 50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập

Điều 51. Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực

Tiểu mục 4 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 52. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập

Điều 53. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập

Điều 54. Bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập

Chương 3 PHÁT HIỆN THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Mục 1. CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 55. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước

Điều 56. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Điều 57. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân

Điều 58. Hình thức kiểm tra

Mục 2. PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, THANH TRA, KIỂM TOÁN

Điều 59. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử

Điều 60. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán

Điều 61. Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng

Điều 62. Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán

Điều 63. Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng

Điều 64. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán

Mục 3. PHẢN ÁNH, TỐ CÁO, BÁO CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG

Điều 65. Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng

Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng

Điều 67. Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng

Điều 68. Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng

Điều 69. Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng

Chương 4 CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 70. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng

Điều 71. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác

Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách

Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách

Chương V5 TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 74. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo

Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề

Điều 77. Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng

Chương 6 PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC

Mục 1. XÂY DỰNG VĂN HÓA KINH DOANH LÀNH MẠNH, KHÔNG THAM NHŨNG

Điều 78. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh

Điều 79. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng

Mục 2. ÁP DỤNG LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC

Điều 80. Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

Điều 81. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

Điều 82. Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

Chương 7 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 83. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng

Điều 84. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ

Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 86. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao

Điều 87. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước

Điều 88. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác

Chương 8 HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế

Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế

Điều 91. Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng

Chương 9 XỬ LÝ THAM NHŨNG VÀ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Mục 1. XỬ LÝ THAM NHŨNG

Điều 92. Xử lý người có hành vi tham nhũng

Điều 93. Xử lý tài sản tham nhũng

Mục 2. XỬ LÝ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

Điều 95. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

Chương 10 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 96. Hiệu lực thi hành

Trên đây là thông tin về Luật Phòng chống tham nhũng có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Phòng chống tham nhũng có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Phòng chống tham nhũng có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Intrenet)

Tham nhũng là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định:

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động phòng chống tham nhũng?

Căn cứ Điều 8 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động phòng chống tham nhũng bao gồm:

- Các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

- Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.

- Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

- Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương 9 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất