Luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2026 và nghị định hướng dẫn gồm những văn bản nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 617 lượt xem
18:00 | 22/02/2026
Luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2026 và nghị định hướng dẫn gồm những văn bản nào? Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình?
Nội dung chính
  1. Luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2026 và nghị định hướng dẫn gồm những văn bản nào?
  2. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình?
  3. Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi nào?

Luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2026 và nghị định hướng dẫn gồm những văn bản nào?

Xem thêm:

>>> Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn bị phạt bao nhiêu tiền?

>>> Đang làm thủ tục ly hôn mà chung sống với người khác có bị xử phạt không?

Ngày 19 tháng 6 năm 2014, Quốc hội ban hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014 gồm 09 Chương và 133 Điều luật, có hiệu lực từ 01/01/2015.

Theo đó, tính tới tháng 2 năm 2026 chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên Luật Hôn nhân và gia đình 2014 vẫn còn hiệu lực.

Như vậy, Luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2026 là Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Tuy nhiên, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 được sửa đổi bởi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025.

Dưới đây là nghị định hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình 2014, gồm:

[1] Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

[2] Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch;

[3] Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

[4] Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Xem thêm:

>>> Con bao nhiêu tuổi thì chồng không được yêu cầu ly hôn với vợ?

>>> Những trường hợp nào không được đơn phương ly hôn?

Luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2026 và nghị định hướng dẫn gồm những văn bản nào?

Luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2026 và nghị định hướng dẫn gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.
2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.

Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình.

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi nào?

Căn cứ theo Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

[1] Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

[2] Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

- Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

- Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

- Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

- Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất