Lệ phí trước bạ xe rơ moóc bao nhiêu %?

Nguyễn Thị Kim Linh 247 lượt xem
08:45 | 11/03/2026
Lệ phí trước bạ xe rơ moóc bao nhiêu %? Biển số dài xe sơ mi rơ moóc có kích thước bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lệ phí trước bạ xe rơ moóc bao nhiêu %?
  2. Biển số dài xe sơ mi rơ moóc có kích thước bao nhiêu?
  3. Xe rơ moóc có phải là xe máy chuyên dùng không?

Lệ phí trước bạ xe rơ moóc bao nhiêu %?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ xe rơ moóc như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
[...]
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.
[...]

Như vậy, lệ phí trước bạ xe rơ moóc là 2%.

Lệ phí trước bạ xe rơ moóc bao nhiêu %?

Lệ phí trước bạ xe rơ moóc bao nhiêu %? (Hình từ Internet)

Biển số dài xe sơ mi rơ moóc có kích thước bao nhiêu?

Căn cứ theo tiết 4.1 Tiểu mục 4 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển số xe ban hành kèm theo Thông tư 81/2024/TT-BCA có quy định như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
[...]
4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1. Biển số xe gồm biển số xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là biển số xe ô tô); biển số xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là biển số xe mô tô).
[...]

Căn cứ theo tiết 1.1 Tiểu mục 1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển số xe ban hành kèm theo Thông tư 81/2024/TT-BCA có quy định như sau:

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Cấu tạo và đặc điểm
[...]
1.2. Biển số xe ô tô
1.2.1. Biển số ngắn: kích thước (330 x 165) mm, bốn góc được bo tròn như Hình 1.
1.2.2. Biển số dài: kích thước (520 x 110) mm, bốn góc được bo tròn như Hình 1.
https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2026/NTKL/11022026/xe-o.jpg

Như vậy, biển số xe sơ mi rơ moóc gồm: biển số ngắn có kích thước (330 x 165) mm và biển số dài có kích thước là 520 x 110) mm.

Xe rơ moóc có phải là xe máy chuyên dùng không?

Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới bao gồm:
a) Xe ô tô gồm: xe có từ bốn bánh trở lên chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc hoặc được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, có thể được nối với đường dây dẫn điện; xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô không bao gồm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ;
b) Rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, được kéo bởi xe ô tô; phần chủ yếu của khối lượng toàn bộ rơ moóc không đặt lên xe kéo;
c) Sơ mi rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ; được kéo bởi xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt lên xe ô tô đầu kéo;
[...]
2. Xe thô sơ bao gồm:
a) Xe đạp là xe có ít nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn đạp hoặc tay quay;
b) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25 km/h;
c) Xe xích lô;
d) Xe lăn dùng cho người khuyết tật;
đ) Xe vật nuôi kéo;
e) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.
3. Xe máy chuyên dùng bao gồm:
a) Xe máy thi công;
b) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp;
c) Máy kéo;
d) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo;
đ) Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;
e) Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
[...]

Như vậy, xe rơ moóc là phương tiện được phân loại vào nhóm xe máy chuyên dùng.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất