Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 là gì?

15:26 | 05/11/2026
Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 là mẫu số 02/KK-TNCN, mẫu số 05/KK-TNCN, mẫu số 04/NNG-TNCN, mẫu số 04/TKQT-TNCN.
Nội dung chính
  1. Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 là gì?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN là bao nhiêu?
  3. Mức tính tiền chậm nộp tiền thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu?

Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 là gì?

Hiện nay, phần mềm HTKK đã thông báo cập nhật nâng cấp lên phiên bản 5.8.2.

Tải file cập nhật phần mềm HTKK 5.8.2: Tại đây

Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.8.2: Tại đây

Cục Thuế vừa có Thông báo Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK 5 8 2 đáp ứng Thông tư 89/2026/TT-BTC, Nghị quyết số 43/2026/QH16, Nghị quyết số 45/2026/NĐ-CP Tại đây như sau:

1. Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Thông tư số 89/2026/TT-BTC
Nâng cấp ứng dụng đáp ứng yêu cầu khai, nộp các mẫu hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC, bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu số 03/GTGT
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu số 04/GTGT
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu số 05/GTGT
- Tờ khai thuế TNCN – mẫu số 02/KK-TNCN
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mẫu số 05/KK-TNCN
- Tờ khai thuế – mẫu số 04/NNG-TNCN
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mẫu số 04/TKQT-TNCN
- Tờ khai các khoản thu từng lần phát sinh thuộc nước chủ nhà – mẫu số 01/TNS-DK
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp – mẫu số 03/TNDN-DK
- Tờ khai phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp – mẫu số 01/KD-VSP
- Tờ khai quyết toán phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp – mẫu số 02/KD-VSP
- Bảng kê chi tiết số tiền đã nộp thuế thay – mẫu số 01/BKNT-KTNT
[...]

Như vậy, Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 như sau:

- Tờ khai thuế TNCN – mẫu số 02/KK-TNCN

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mẫu số 05/KK-TNCN

- Tờ khai thuế – mẫu số 04/NNG-TNCN

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mẫu số 04/TKQT-TNCN

Trên đây là thông tin về "Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 là gì?".

Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 là gì?

Phần mềm HTKK 5 8 2 cập nhập 4 tờ khai thuế TNCN TT89/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN là bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
[...]

Theo đó, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN chi tiết như sau:

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (*)

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp (*)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi (iii) và (iv)

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng


Lưu ý: Hành vi vi phạm trên là mức phạt đối với tổ chức, đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (bằng 1/2 mức phạt trên) (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Mức tính tiền chậm nộp tiền thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
[...]
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, chậm nộp tiền thuế TNCN phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Mức tính này được áp dụng theo số ngày chậm nộp thực tế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất