Khoản thu hộ phí Visa không phải tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ đúng không?

Lê Nguyễn Minh Thy 638 lượt xem
18:00 | 13/07/2026
Như vậy, khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa sẽ không thuộc giá tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ.
Nội dung chính
  1. Khoản thu hộ phí visa không phải tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ đúng không?
  2. Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho đối tượng nào?
  3. Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử GTGT là số mấy?

Khoản thu hộ phí visa không phải tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ đúng không?

Ngày 06/07/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4565/CT-CS năm 2026 về hướng dẫn khoản thu hộ, chi hộ phí visa và cách lập hóa đơn chứng từ.

Theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thu hộ. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ: hỗ trợ thủ tục visa, tư vấn hồ sơ, dịch thuật... cho khách hàng có thu tiền thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo quy định.

Vì vậy, trường hợp Công ty xác định các khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa theo quy định của cơ quan tiếp nhận hồ sơ là các khoản thu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh các khoản thu này chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tiếp nhận visa thì các khoản thu hộ này Công ty không được hưởng và không phải là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, thì đây là khoản thu hộ và không thuộc giá tính thuế GTGT.

Đề nghị hướng dẫn khoản thu hộ, chi hộ phí visa và cách lập hóa đơn chứng từ, Cục Thuế có ý kiến như sau:

(1) Về chính sách thuế GTGT và hóa đơn:

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ khác; Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:

“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này."

[...]

Trên đây là thông tin: Khoản thu hộ phí visa không phải tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ đúng không?

Khoản thu hộ phí Visa không phải tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ đúng không?

Khoản thu hộ phí Visa không phải tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ đúng không? (Hình từ Internet)

Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho đối tượng nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử GTGT là số mấy?

Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTС quy định như sau:

1. Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:
- Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
- Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;
- Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;
- Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
[...]

Như vậy, ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử GTGT là số 1.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất