Khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn nào từ 1/7/2026?

21:00 | 16/04/2026
Khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn nào từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn nào từ 1/7/2026?
  2. Từ 1/7/2026, người bị tạm giữ có được nhận thư không?
  3. Từ 1/7/2026, chỗ nằm tối thiểu của mỗi người bị tạm giữ là bao nhiêu m2?

Khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn nào từ 1/7/2026?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, từ ngày 01/7/2026, khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Kiểm sát tại các cơ sở giam giữ, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; hỏi người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú về việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Kiểm sát hồ sơ tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Yêu cầu Thủ trưởng cơ sở giam giữ, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; thông báo tình hình thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; trả lời về quyết định, biện pháp hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;

- Quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam không có căn cứ và trái pháp luật; hủy bỏ biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú không có căn cứ và trái pháp luật;

- Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và yêu cầu xử lý người vi phạm pháp luật;

- Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn nào từ 1/7/2026?

Khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn nào từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Từ 1/7/2026, người bị tạm giữ có được nhận thư không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 quy định như sau:

Điều 29. Chế độ gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gửi hoặc nhận thư, sách, báo và tài liệu khi được cơ quan đang thụ lý vụ án cho phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật, đang chờ thi hành án và đang không phải là bị can, bị cáo trong vụ án khác thì được gửi hoặc nhận thư, sách, báo và tài liệu.
3. Thư, sách, báo và tài liệu phải để mở và chịu sự kiểm tra, kiểm duyệt của cơ sở giam giữ.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người bị tạm giữ được nhận thư khi được cơ quan đang thụ lý vụ án cho phép, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

Từ 1/7/2026, chỗ nằm tối thiểu của mỗi người bị tạm giữ là bao nhiêu m2?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 27 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 quy định như sau:

Điều 27. Chế độ ăn, ở của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sinh hoạt để bảo đảm sức khỏe. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc hoán đổi loại lương thực, thực phẩm cho phù hợp với thực tế để bảo đảm cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam ăn hết tiêu chuẩn. Ngoài tiêu chuẩn ăn theo quy định, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng tiền gửi lưu ký để ăn thêm.
Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được ăn thêm.
2. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được nhận quà của người thân thích gửi. Thủ trưởng cơ sở giam giữ tổ chức tiếp nhận, kiểm tra loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ và giao đầy đủ cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về định mức và loại quà mà người thân thích của người bị tạm giữ, người bị tạm giam được phép gửi.
3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được bảo đảm an toàn thực phẩm trong ăn, uống. Cơ sở giam giữ tổ chức bếp ăn và được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc bảo quản lương thực, thực phẩm, nấu ăn, nước uống và chia đồ ăn theo khẩu phần tiêu chuẩn.
4. Cơ sở giam giữ tổ chức căng tin. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về danh mục hàng hóa và giá bán trong căng tin.
5. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi người bị tạm giữ, người bị tạm giam là 02 m2, được bố trí sàn nằm và có chiếu.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 3 và 5 Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, chỗ nằm tối thiểu của mỗi người bị tạm giữ là 02 m2, còn được bố trí sàn nằm và có chiếu.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất