Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công thế nào?

Dương Thanh Trúc 12,979 lượt xem
15:20 | 23/03/2026
Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công thế nào?
  2. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam theo TT99 doanh nghiệp phải làm gì?
  3. Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 99?

Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán 2015 quy định đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công như sau:

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thuế theo đường link như sau:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào Hệ thống bằng: Tài khoản thuế điện tử hoặc Tài khoản định danh điện tử >>> Chọn "Doanh nghiệp"

Bước 3: Lựa chọn tra cứu hồ sơ 1 trong 2 mục: Tra cứu hồ sơ đã nộp trên DVC hoặc Tra cứu hồ sơ đã nộp trên thuế điện tử.

Bước 4: Nhập mã xác nhận và bấm Tìm kiếm. Hệ thống cho ra kết quả các tờ khai đã nộp. Trường hợp người nộp thuế nộp BCTC 2025, Thuyết minh BTCT kèm với tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN (TT80/2021) thì sẽ tra cứu việc chấp nhận báo cáo hay chưa qua trạng thái xử lý của tờ khai 03/TNDN

Bước 5: Kéo thanh ngang dưới màn hình qua bên phải để xem trạng thái tờ khai. Nếu để trạng thái "Đã chấp nhận" tức BCTC 2025, Thuyết minh BTCT được chấp nhận.

*Lưu ý: Người nộp cần xem chi tiết thông tin hồ sơ, kiểm tra lại danh sách tài liệu đính kèm tờ khai 03/TNDN có đủ BCTC 2025, Thuyết minh BTCT không.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công thế nào?"

>>> Xem thêm: Cách nộp Báo cáo tài chính 2025 kèm bản Thuyết minh BCTC trên Dịch vụ công 2026 thế nào?

>>> Xem thêm: Thời điểm lập báo cáo tài chính là khi nào theo Thông tư 99?

Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công thế nào?

Hướng dẫn tra cứu BCTC 2025 kèm Thuyết minh BTCT đã nộp trên Dịch vụ công thế nào? (Hình từ Internet)

Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam theo TT99 doanh nghiệp phải làm gì?

Tại Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam như sau:

Điều 6. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
[...]
3. Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
[...]
b) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc phần vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính.
c) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng phát sinh đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

Như vậy, khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng phát sinh đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 99?

Theo Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính như sau:

[1] Đối tượng lập Báo cáo tài chính

Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập Báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị. Trường hợp theo quy định của pháp luật có liên quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ nhưng pháp luật đó không có quy định cụ thể về loại Báo cáo tài chính giữa niên độ thì doanh nghiệp được lựa chọn lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

[2] Doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc phải tổng hợp cả thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở loại trừ tất cả các giao dịch nội bộ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Trong trường hợp này, trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp không bắt buộc phải

lập Báo cáo tài chính của đơn vị mình, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.

[3] Việc lập, trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.

[4] Việc lập và ký Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện dịch vụ lập và trình bày Báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng thì tại phần người lập, kế toán trưởng trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải ghi rõ số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán của người hành nghề và tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.