Hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên mới nhất 2026 như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 19,375 lượt xem
10:20 | 03/02/2026
Hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên mới nhất 2026 như thế nào? Mức phạt không lập hóa đơn theo quy định bị phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên mới nhất 2026 như thế nào?
  2. Mức phạt không lập hóa đơn theo quy định bị phạt bao nhiêu?
  3. Các tình tiết tăng nặng trong xử phạt VPHC lĩnh vực thuế, hóa đơn chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên mới nhất 2026 như thế nào?

Xem thêm:

>>> Mẫu hóa đơn xuất quà tặng cho nhân viên 2026

Dưới đây là hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên như sau:

* Trường hợp 1: Mua quà về nhập kho rồi tặng sau:

+ Khi mua quà: Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua hàng để hạch toán

Nợ 156: Giá trị quà mua về để tặng

Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua quà tặng (nếu có)

Có 111/112/331: Số tiền phải thanh toán cho người bán

+ Khi tặng quà: Xuất hóa đơn => Căn cứ vào hóa đơn này hạch toán

Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí tặng quà cho nhân viên của bộ phận ….

Có 156: Giá trị quà mua về để tặng

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp trên hóa đơn xuất khi tặng quà

* Trường hợp 2: Mua hàng về tặng luôn không nhập kho:

+ Bút toán 1: Ghi nhận chi phí mua quà tặng

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua hàng để hạch toán:

Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí tặng quà cho nhân viên của bộ phận ….

Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua quà tặng (nếu có)

Có 111/112/331: Số tiền phải thanh toán cho người bán

+ Bút toán 2: Ghi nhận chi phí số thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn xuất ra khi tặng quà:

Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí số tiền thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn xuất khi tặng quà

Có 3331: Số tiền thuế GTGT trên hóa đơn xuất khi tặng hàng

Lưu ý: Nếu làm trên phần mềm kế toán thì chỉ cần hạch toán 2 bút toán trên vào 1 bút toán như sau:

Nợ 641/642/622/623/627: Chi phí tặng quà cho nhân viên của bộ phận …. (bao gồm cả số tiền thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn xuất khi tặng hàng)

Nợ 133: Số thuế GTGT được khấu trừ trên hóa đơn mua vào (Nếu có)

Có 3331: Số tiền thuế GTGT trên hóa đơn xuất khi tặng hàng

Có 111/112/331: Số tiền phải thanh toán cho người bán

Lưu ý: Quy định về hàng cho biếu tặng và quy định về hàng khuyến mại không thu tiền là khác nhau.

Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên mới nhất 2026 như thế nào?".

Hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên mới nhất 2026 như thế nào?

Hướng dẫn hạch toán quà tặng nhân viên mới nhất 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phạt không lập hóa đơn theo quy định bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 3, khoản 6 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt không lập hóa đơn theo quy định như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

(5) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

(6) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.”;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Các tình tiết tăng nặng trong xử phạt VPHC lĩnh vực thuế, hóa đơn chi tiết như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
1. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Vi phạm hành chính có quy mô lớn theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này;
b) Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định này với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Theo Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định tình tiết tăng nặng như sau:

Điều 10. Tình tiết tăng nặng
1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:
a) Vi phạm hành chính có tổ chức;
b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
[...]

Theo đó, các tình tiết tăng nặng trong xử phạt VPHC lĩnh vực thuế, hóa đơn bao gồm:

- Vi phạm hành chính có tổ chức;

- Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;

- Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;

- Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;

- Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;

- Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;

- Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;

- Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;

- Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;

- Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.

Lưu ý: Tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính có quy mô lớn được xác định trong các trường hợp sau:

- Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

- Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất