Hướng dẫn cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 112 lượt xem
12:00 | 07/01/2024
Tôi muốn được hướng dẫn cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024? Câu hỏi của cô Hậu Phương (thành phố Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa)
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024?
  2. Bảo hiểm thất nghiệp hiện nay gồm những chế độ nào?
  3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?

Hướng dẫn cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định về hướng dẫn cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024 cụ thể như sau:

- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch.

- Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.

Ví dụ: Ông Cao Văn D được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 05 tháng, từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/5/2022. Như vậy, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định như sau:

Tháng hưởng thứ nhất là từ 01/01/2022 đến hết 31/01/2022;

Tháng hưởng thứ hai là từ 01/02/2022 đến hết 28/02/2022;

Tháng hưởng thứ ba là từ 01/3/2022 đến hết 31/3/2022;

Tháng hưởng thứ tư là từ 01/4/2022 đến hết 30/4/2022;

Tháng hưởng thứ năm là từ 01/5/2022 đến hết 31/5/2022.

Ngoài ra, việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cũng được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định về công thức tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu xác định như sau:

Bảo hiểm thất nghiệp hiện nay gồm những chế độ nào?

Căn cứ Điều 42 Luật Việc làm 2013 quy định về các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Trợ cấp thất nghiệp.
2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
3. Hỗ trợ Học nghề.
4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Theo đó, bảo hiểm thất nghiệp gồm 04 chế độ:

- Trợ cấp thất nghiệp.

- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

- Hỗ trợ Học nghề.

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Hướng dẫn cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024?

Hướng dẫn cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau:

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau:

- 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc

- 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Theo đó, mức lương cơ sở sẽ được áp dụng tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1.800.000 đồng/tháng.

Đối với mức lương tối thiểu vùng sẽ được áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

Trong đó, chia làm 04 mức lương tối thiểu vùng như sau:

Lưu ý: Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024.

Trân trọng!

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất