Hướng dẫn cách ghi Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty chi tiết, mới nhất 2025?

Nguyễn Thị Hiền 39,438 lượt xem
09:12 | 20/06/2025
Cách ghi Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty mới nhất 2025 như thế nào? Năm 2025, đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Giấy xác nhận thu nhập là gì?
  2. Hướng dẫn cách ghi Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty chi tiết, mới nhất 2025?
  3. Năm 2024, đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Giấy xác nhận thu nhập là gì?

Giấy xác nhận thu nhập là một văn bản do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập ra nhằm xác nhận mức thu nhập của người lao động được trả lương trong một khoảng thời gian nhất định.

Nội dung của Giấy xác nhận thu nhập cơ bản gồm có:

- Thông tin về tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Tên, địa chỉ, mã số thuế.

- Thông tin về người lao động: Họ và tên, ngày sinh, mã số thuế, địa chỉ.

- Mức thu nhập: Mức lương đang hưởng, tổng thu nhập trong một khoảng thời gian xác định.

- Các khoản bị khấu trừ: Thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...

- Mục đích sử dụng Giấy xác nhận thu nhập.

- Ký tên và đóng dấu của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Hướng dẫn cách ghi Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty chi tiết, mới nhất 2024?

Hướng dẫn cách ghi Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty chi tiết, mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách ghi Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty chi tiết, mới nhất 2025?

Mẫu Giấy xác nhận thu nhập là mẫu 20/TXN-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, Thông tư 156/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực và chưa có văn bản thay thế. Theo đó, cá nhân có thể tham khảo hoặc sử dụng luôn mẫu 20/TXN-TNCN dưới đây:

Tải Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty chi tiết, mới nhất 2025

Tại đây

Hướng dẫn cách ghi Mẫu Giấy xác nhận thu nhập tại công ty chi tiết, mới nhất 2025 như sau:

Thứ nhất: Phần đầu:

- Sử dụng logo và tên chính thức của công ty.

- Ghi đầy đủ địa chỉ công ty.

Thứ hai: Phần nội dung:

- Tiêu đề: "Giấy xác nhận thu nhập" được in đậm và rõ ràng.

- Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của người lao động: họ và tên, chức vụ, bộ phận công tác, ngày đến Việt Nam (nếu có).

- Mức lương đang hưởng: ghi rõ số tiền và đơn vị tiền tệ.

- Tổng thu nhập trong một khoảng thời gian xác định: ghi rõ số tiền, đơn vị tiền tệ và khoảng thời gian.

- Nêu rõ các khoản bị khấu trừ ngoài Việt Nam (nếu có) như: Thuế thu nhập cá nhân; bảo hiểm xã hội hoặc các loại bảo hiểm bắt buộc tương tự; Các khoản bị khấu trừ khác (nếu có).

- Nêu rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận thu nhập để cơ quan có thẩm quyền biết được thông tin sử dụng.

- Ghi rõ số tiền thuê nhà (nếu có) và ai là người trả.

Thứ ba: Phần cuối:

- Giấy xác nhận thu nhập cần có chữ ký và đóng dấu của người đại diện công ty (thường là Giám đốc hoặc Kế toán trưởng).

- Ghi rõ ngày tháng năm viết Giấy xác nhận thu nhập.

Lưu ý:

- Sử dụng phông chữ và cỡ chữ dễ đọc (thường là Times New Roman, cỡ chữ 12-14).

- Trình bày Giấy xác nhận thu nhập rõ ràng, khoa học, bố cục hợp lý.

- Đảm bảo Giấy xác nhận thu nhập không có lỗi chính tả, ngữ pháp.

- Nên kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trước khi in và đóng dấu.

Năm 2024, đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế bao gồm:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, các đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp cá nhân cư trú chịu thuế thu nhập cá nhân là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Ngoài ra, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất