Có hội thẩm nhân dân trong hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn không?

Vũ Thiên Ân 2,501 lượt xem
14:29 | 03/02/2023
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn có hội thẩm nhân dân không? Quy định về thời gian nghị án tối đa đối với phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự? Quyền hạn của hội thẩm nhân dân trong hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự?
Nội dung chính
  1. Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn có hội thẩm nhân dân không?
  2. Quy định về thời gian nghị án tối đa đối với phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự?
  3. Quyền hạn của hội thẩm nhân dân trong hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự?

Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn có hội thẩm nhân dân không?

Căn cứ Điều 11 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
2. Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán..

Mặt khác tại Điều 65 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì Hội đồng xét sở thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn sẽ không có hội thẩm nhân dân, mà sẽ do 01 thẩm phán tiến hành xét xử.

Hội đồng xét sở thẩm vụ án dân sự

Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn có hội thẩm nhân dân không? (Hình từ Internet)

Quy định về thời gian nghị án tối đa đối với phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự?

Khoản 4 Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về vấn đề nghị án như sau:

Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về giờ, ngày và địa điểm tuyên án. Trường hợp Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt vào ngày, giờ và địa điểm tuyên án thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 267 của Bộ luật này.

Như vậy, thời gian nghị án đối với phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự là 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.

Quyền hạn của hội thẩm nhân dân trong hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự?

Căn cứ Điều 11 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
2. Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.

Mặt khác tại Điều 64 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.

Như vậy, theo quy định pháp luật thì hội thẩm nhân dân và thẩm phán ngang quyền nhau trong hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, do đó nếu 02 hội thẩm nhân dân có quyết định khác với thẩm phán thì bản án cũng phải tuyên theo số đông. Tuy nhiên, pháp luật cho phép các bên kháng cáo để được xét xử phúc thẩm trong một thời gian hợp lý, và khi đó toàn bộ thành viên hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ là thẩm phán thì khi đó bản án được tuyên sẽ có giá trị pháp lý cao và đảm bảo quyền lợi cho các bên.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Thiên Ân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.