Tương trợ tư pháp về dân sự là gì?
Tại khoản 1 Điều 3 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có quy định về tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài như sau:
Tương trợ tư pháp về dân sự là việc hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và nước ngoài, thông qua cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, thực hiện một hoặc một số hoạt động quy định tại Điều 8 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 nhằm giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự.
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 thì quy định “ủy thác tư pháp” trong lĩnh vực dân sự theo khoản 1 Điều 6 Luật Tương trợ tư pháp 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được sử dụng tương đương quy định “yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự” quy định tại Luật này.

Hồ sơ, thủ tục yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài khi thu thập, cung cấp chứng cứ là gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài khi thu thập, cung cấp chứng cứ là gì?
Tại khoản 1 Điều 28 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có quy định như sau:
Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
[…]
Theo đó, hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài khi thu thập, cung cấp chứng cứ bao gồm:
- Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
- Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
- Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
Thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được quy định như thế nào?
Tại Điều 13 Nghị định 158/2026/NĐ-CP có quy định về thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài như sau:
- Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 Nghị định 158/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:
+ Tiến hành tiếp nhận để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;
- Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết;
+ Trường hợp cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan hoặc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự làm phát sinh chi phí thực tế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin, tài liệu cần bổ sung hoặc chi phí thực tế phát sinh, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này hoặc nộp chi phí thực tế.
- Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các phương thức sau đây để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài:
+ Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự tương tự như các vụ việc trong nước;
+ Theo phương thức mà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị. Trường hợp Bộ Tư pháp đã quyết định áp dụng pháp luật nước ngoài nhưng phương thức đó không thực hiện được trên thực tế thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện phải thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 158/2026/NĐ-CP.
- Thời hạn thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Bộ Tư pháp tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu từ Bộ Tư pháp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có đề nghị khác.
- Trường hợp việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài làm phát sinh chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ thực hiện sau khi đã thu đủ chi phí thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];