Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với NPT sống cùng NNT gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định 05 đối tượng là người phụ thuộc phải sống chung với người nộp thuế mới được tính giảm trừ gia cảnh:
[1] Anh ruột, chị ruột, em ruột.
[2] Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
[3] Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột.
[4] Cháu ruột.
[5] Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
- Đồng thời phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:
[1] Đang sống cùng người nộp thuế.
[2] Người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
[3] Có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định.
[4] Có thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 3.000.000 đồng/tháng
[5] Thuộc một trong các điều kiện sau:
- NPT ngoài độ tuổi lao động.
- NPT còn trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động hoặc không có thu nhập.
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với NPT sống cùng NNT gồm những giấy tờ như sau:
(Theo Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
- Bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Đối với người phụ thuộc là người không có khả năng lao động: Cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: Làm việc không trọn năm có được tính giảm trừ gia cảnh 12 tháng không?
>>> Xem thêm: Hồ sơ giảm trừ gia cảnh người không có khả năng lao động từ 1/7/2026 gồm những gì?

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với NPT sống cùng NNT gồm những giấy tờ nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn đăng ký người phụ thuộc là khi nào?
Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:
Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
[...]
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Theo đó, thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
Tại khoản 4 Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
- Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];