Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 2026 gồm những gì?

08:20 | 17/01/2026
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 2026 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 gồm những gì?
  2. Nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thế nào?
  3. Thẩm phán Tòa án nhân dân không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại trong trường hợp nào?

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 gồm những gì?

Xem thêm:

>>> Thời gian thi phỏng vấn đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

>>> Cách thức tổ chức thi phỏng vấn kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân thế nào?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm:

- Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

- Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

- Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.

- Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Hồ sơ cá nhân gồm:

+ Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

+ Sơ yếu lý lịch;

+ Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;

+ Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;

+ Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;

+ Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;

+ Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

+ Bản kê khai tài sản, thu nhập;

+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;

+ Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15.

Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản này).

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Trên đây là thông tin về Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 2026 gồm những gì?

Xem thêm:

>>> Thời gian thi viết đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

>>> Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 2026 gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thế nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.

- Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Thẩm phán Tòa án nhân dân không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định khi hết nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại trong các trường hợp sau đây:

- Trong nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên hoặc bị kỷ luật khiển trách 02 lần trở lên do vi phạm quy định của Đảng, Nhà nước trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Trong nhiệm kỳ Thẩm phán Tòa án nhân dân, có 02 năm xếp loại công chức ở mức “không hoàn thành nhiệm vụ” hoặc có 03 năm xếp loại “hoàn thành nhiệm vụ” trở xuống;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị không đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Bị xử lý trách nhiệm theo Quy định về xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp bằng hình thức không xem xét bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Thẩm phán có nguyện vọng không bố nhiệm lại vì lý do cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất